Giới thiệu về Công văn 1109/GSQL-GQ2 năm 2019
Công văn 1109/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công giữa doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp nội địa. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 1109/GSQL-GQ2
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thủ tục hải quan, nghĩa vụ thuế và trách nhiệm báo cáo quyết toán của các bên tham gia hoạt động thuê gia công, cụ thể như sau:
- Lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan: Khi doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công hàng hóa, các bên có quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa đi gia công và sản phẩm nhận lại. Quy định này được áp dụng thống nhất theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan: Nếu doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục hải quan, thủ tục này sẽ được thực hiện theo loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp nội địa nhận gia công phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về gia công cho thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp không thực hiện thủ tục hải quan: Nếu doanh nghiệp lựa chọn không làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện lưu trữ, theo dõi và quản lý chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư đưa đi gia công và sản phẩm nhận lại theo quy định của pháp luật kế toán. Đồng thời, doanh nghiệp phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư với cơ quan hải quan theo định kỳ.
- Chính sách thuế đối với sản phẩm gia công: Khi doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho doanh nghiệp chế xuất, phần giá trị gia công (tiền công gia công) và nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp nội địa cung ứng (nếu có) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định. Sản phẩm sau khi gia công quay trở lại doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan.
- Quản lý phế liệu, phế phẩm phát sinh: Đối với phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình gia công tại doanh nghiệp nội địa, nếu muốn tiêu hủy hoặc tiêu thụ nội địa thì phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế tương ứng theo quy định pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1109/GSQL-GQ2 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp chế xuất:
- Tối ưu hóa quy trình vận hành: Việc cho phép lựa chọn không làm thủ tục hải quan giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí thông quan và giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà khi luân chuyển hàng hóa giữa khu chế xuất và nội địa.
- Tăng cường tính tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp được trao quyền chủ động cao hơn nhưng đi kèm với đó là trách nhiệm tự quản lý hệ thống sổ sách kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
- Thống nhất trong áp dụng pháp luật: Văn bản giúp các Chi cục Hải quan địa phương có cơ sở thống nhất để hướng dẫn và xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp, tránh tình trạng áp dụng quy định khác nhau giữa các địa bàn quản lý.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hải quan tương tự hoặc tra cứu các quy định pháp luật mới nhất về xuất nhập khẩu, quý khách hàng có thể truy cập trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu của hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1109/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Fujikura Automotive Việt Nam.
(đ/c: đường số 2, KCN Hòa Cầm, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng)
Trả lời công văn số 1903015/FAVL ngày 13/3/2019 của Công ty TNHH Fujikura Automotive Việt Nam đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan cho hàng hóa của chi nhánh phụ thuộc của DNCX, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về Chi nhánh;
- Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;
- Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định về người khai hải quan;
- Căn cứ theo quy định tại Mục 5 Chương III Thông tư số 38/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;
Theo đó, đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên và đối chiếu với hoạt động kinh tế phát sinh của Công ty để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc về thủ tục hải quan trong quá trình thực hiện đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục hải quan nơi dự kiến làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty TNHH Fujikura Automotive Việt Nam biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1339/GSQL-GQ5 năm 2019 về thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải xuất cảnh do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1340/GSQL-GQ5 năm 2019 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1039/GSQL-GQ3 năm 2019 về thủ tục hải quan cung cấp hàng hóa cho tàu biển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 22/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 76/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 120/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7Công văn 1339/GSQL-GQ5 năm 2019 về thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải xuất cảnh do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 1340/GSQL-GQ5 năm 2019 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1039/GSQL-GQ3 năm 2019 về thủ tục hải quan cung cấp hàng hóa cho tàu biển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 22/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 11Công văn 76/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 12Công văn 120/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1109/GSQL-GQ2 năm 2019 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 1109/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
