Giới thiệu về Công văn 11944/TCHQ-TXNK
Công văn 11944/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng "Tô filament axetat xenlulo" (cellulose acetate filament tow) nhập khẩu. Đây là mặt hàng chuyên dùng phổ biến trong công nghiệp sản xuất đầu lọc thuốc lá, đòi hỏi việc xác định mã số HS phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và chú giải pháp lý của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan đưa ra các căn cứ cụ thể để xác định mã số đối với mặt hàng này bao gồm:
- Quy tắc phân loại: Áp dụng các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới.
- Chú giải pháp lý: Căn cứ vào Chú giải đầu Chương và Chú giải chi tiết của Nhóm hàng liên quan trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành.
- Tài liệu kỹ thuật: Xem xét bản chất tự nhiên, cấu trúc sợi, quy trình sản xuất và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm tô filament axetat xenlulo.
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng Tô filament axetat xenlulo
Dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật của mặt hàng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết cách áp mã số thuế như sau:
- Đặc điểm kỹ thuật xác định: Mặt hàng cấu thành từ các sợi filament nhân tạo, được sắp xếp song song, có độ xoăn (crimped), chiều dài của tô lớn hơn 2 mét và lực kéo đứt của mỗi đơn sợi dưới 67 decitex.
- Phân nhóm áp dụng: Với các đặc tính kỹ thuật nêu trên, mặt hàng hoàn toàn đáp ứng các tiêu chí quy định tại Chú giải 1 của Chương 55 đối với tô filament nhân tạo.
- Mã số HS cụ thể: Mặt hàng Tô filament axetat xenlulo được phân loại vào nhóm 55.02 (Tô filament nhân tạo), mã số chi tiết là 5502.00.00.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan được đồng bộ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc thực hiện kiểm tra kỹ hồ sơ, đối chiếu tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc kết quả phân tích, giám định của các cơ quan chức năng để xác định đúng bản chất hàng hóa.
- Thống nhất áp mã số thuế: Thực hiện áp mã số 5502.00.00 thống nhất cho mặt hàng tô filament axetat xenlulo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhóm tô filament nhân tạo, tránh tình trạng áp sai mã hoặc áp mã không đồng nhất giữa các cửa khẩu.
- Báo cáo vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có sự không thống nhất về kết quả phân loại giữa các đơn vị hải quan, cần kịp thời tổng hợp báo cáo về Tổng cục Hải quan để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11944/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3305/HQHCM-TXNK ngày 15/9/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo việc phân loại mặt hàng Tô axetate. Để thống nhất phân loại đối với mặt hàng trên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Chú giải 1 Chương 55- Xơ sợi staple nhân tạo; Tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 55.02 – Tô (tow) filament tái tạo;
Mặt hàng Tô filament axetate xenlulo có các sợi filament song song chạy dọc chiều dài của tô, chiều dài của tô là 10m, sợi không xoắn, độ mảnh mỗi sợi đơn là 3 decitex, tổng độ mảnh của dải tô hơn 38,000 decitex, đáp ứng các điều kiện a, b, c, e Chú giải 1 Chương 55 và Chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 55.02 thì thuộc nhóm 55.02 – Tô (tow) filament tái tạo, mã số 5502.00.00 – Tô (tow) filament tái tạo.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ hướng dẫn nêu trên, hồ sơ, thực tế hàng hóa để hướng dẫn các đơn vị hải quan thuộc và trực thuộc thực hiện phân loại thống nhất đối với mặt hàng này.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3708 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng vòi dùng cho bồn tắm gồm dây và bát tỏa nước, vòi dùng cho chậu rửa bát và chậu rửa mặt gồm bộ xi phông xả nước
- 2Công văn 7749/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phân loại mặt hàng van, vòi nước cho bồn rửa mặt, bồn rửa bát, bồn tắm theo biểu thuế nhập khẩu
- 3Công văn 3949/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng van, vòi nước cho bồn rửa bát, bồn tắm theo Biểu thuế nhập khẩu
- 1Công văn số 3708 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng vòi dùng cho bồn tắm gồm dây và bát tỏa nước, vòi dùng cho chậu rửa bát và chậu rửa mặt gồm bộ xi phông xả nước
- 2Công văn 7749/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phân loại mặt hàng van, vòi nước cho bồn rửa mặt, bồn rửa bát, bồn tắm theo biểu thuế nhập khẩu
- 3Công văn 3949/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng van, vòi nước cho bồn rửa bát, bồn tắm theo Biểu thuế nhập khẩu
- 4Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 11944/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng Tô filament axetat xenlulo do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11944/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
