Giới thiệu về Công văn 1193/TCT-CS năm 2019
Công văn 1193/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến hóa đơn điện tử theo tinh thần của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp, cụ thể là Ban Khách hàng doanh nghiệp - Chi nhánh Tổng Công ty dịch vụ viễn thông, đồng thời định hướng nghiên cứu góp ý cho dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử (Điều 7)
Thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định cụ thể cho từng trường hợp phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt việc người bán đã thu được tiền hay chưa thu được tiền từ người mua.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn điện tử tương ứng cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao.
- Thẩm quyền hướng dẫn chi tiết: Bộ Tài chính căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật quản lý thuế để đưa ra hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp đặc thù khác.
Nguyên tắc chung về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (Điều 31)
Văn bản làm rõ các điều kiện và nguyên tắc đối với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:
- Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin (bao gồm cả ngân hàng cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng và tổ chức cung cấp dịch vụ về khai thuế điện tử) nếu có đầy đủ hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì được phép cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
- Quy định chuyển tiếp cho các đơn vị đã hoạt động: Các doanh nghiệp, tổ chức đã và đang cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử cho khách hàng trước ngày Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động cung cấp dịch vụ này. Tuy nhiên, các đơn vị này bắt buộc phải thực hiện đầy đủ và điều chỉnh theo các quy định mới được ban hành tại Nghị định.
Chỉ đạo thực hiện và góp ý xây dựng hoàn thiện thể chế
Tổng cục Thuế đề nghị Ban Khách hàng doanh nghiệp - Chi nhánh Tổng Công ty dịch vụ viễn thông chủ động nghiên cứu các nội dung quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP để triển khai áp dụng vào thực tế hoạt động của đơn vị. Đồng thời, do dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đang được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế khuyến khích đơn vị nghiên cứu kỹ lưỡng và đóng góp ý kiến phản hồi thực tiễn để Tổng cục Thuế tổng hợp, trình Bộ Tài chính hoàn thiện và ban hành văn bản hướng dẫn chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1193/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Ban KHDN - CN Tổng Công ty dịch vụ viễn thông.
(Địa chỉ: Số 216 phố Trần Duy Hưng, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4313/KHDN-DN ngày 12/11/2018 của Ban KHDN-CN Tổng Công ty dịch vụ viễn thông về sử dụng hóa đơn điện tử. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
đ) Tổng số tiền thanh toán;
e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).
2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này,
Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử
1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.
Điều 31. Nguyên tắc chung
1. Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin (bao gồm ngân hàng cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, tổ chức cung cấp dịch vụ về khai thuế điện tử) có hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định tại Nghị định này được cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức đã cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định này.”
Ngày 12/09/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đề nghị Ban KHDN - CN Tổng Công ty dịch vụ viễn thông nghiên cứu để thực hiện.
Hiện nay, dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đã được đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, đề nghị đơn vị nghiên cứu góp ý dự thảo Thông tư cho phù hợp thực tiễn để Tổng cục Thuế tổng hợp trình Bộ Tài chính ban hành.
Tổng cục Thuế có ý kiến Ban KHDN - CN Tổng Công ty dịch vụ viễn thông được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1194/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 812/TCT-DNL năm 2019 về ngày lập và ký duyệt trên hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 939/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4299/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2296/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 2Công văn 1194/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 812/TCT-DNL năm 2019 về ngày lập và ký duyệt trên hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 939/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4299/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2296/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1193/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1193/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
