Tổng quan về Công văn 11888/BTC-CST năm 2016
Công văn 11888/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế nhập khẩu đối với mặt hàng Di canxi photphat (DCP). Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp nhập khẩu, kinh doanh mặt hàng này làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng DCP
Bộ Tài chính đã đưa ra hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành đối với mặt hàng Di canxi photphat sử dụng trong ngành chăn nuôi:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Mặt hàng Di canxi photphat (DCP) nếu được xác định là chế phẩm dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu lưu thông thương mại nội địa. Quy định này áp dụng thống nhất theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.
- Điều kiện áp dụng: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, mặt hàng DCP nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xác nhận là thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định pháp luật.
- Xử lý đối với các trường hợp khác: Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hoặc kinh doanh DCP sử dụng cho các mục đích khác (không phải làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với mặt hàng hóa chất thông thường.
Chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng DCP
Bên cạnh thuế GTGT, công văn cũng làm rõ định hướng phân loại mã HS và áp thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này:
- Phân loại mã HS: Mặt hàng Di canxi photphat (DCP) được phân loại vào nhóm mã hàng hóa phù hợp với Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành (thường thuộc nhóm 28.35).
- Thuế suất thuế nhập khẩu: Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi được áp dụng dựa trên mã HS cụ thể của hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và các chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) kèm theo để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện thống nhất, Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị liên quan triển khai các nội dung sau:
- Cơ quan hải quan địa phương: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nhập khẩu, giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan quản lý chuyên ngành để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT và thuế nhập khẩu cho từng lô hàng DCP, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng của mặt hàng DCP nhập khẩu. Mọi hành vi khai báo sai lệch mục đích để gian lận thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11888/BTC-CST | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP hóa chất Đức Giang Lào Cai
Trả lời công văn số 22-7/CV-DLC ngày 22/7/2016 của Công ty cổ phần hóa chất Đức Giang Lào Cai về đề nghị áp dụng mức thuế nhập khẩu 5% cho mặt hàng Di canxi photphat (DCP), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Chính sách thuế nhập khẩu hiện hành đối với mặt hàng DCP:
Khung thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, cam kết WTO, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại đối với mặt hàng DCP và chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật như sau:
a) Đối với mặt hàng DCP:
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Khung thuế suất do UBTVQH quy định | Cam kết WTO năm 2016 (%) | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN năm 2016 (%) | Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại (%) | ||
| ATIGA năm 2016 | ASEAN- Trung Quốc | ||||||
|
|
|
|
|
|
| Năm 2016 | Năm 2017 |
| 28.35 | Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. |
|
|
|
|
|
|
|
| - Phosphat: |
|
|
|
|
|
|
| 2835.25 | - - Canxi hydroorthophosphat (“dicanxi phosphat”): |
|
|
|
|
|
|
| 2835.25.10 | - - - Loại dùng cho thức ăn gia súc | 0-8 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2835.25.90 | - - - Loại khác | 0-8 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Đối với chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật (DCP là nguyên liệu để sản xuất):
Theo quy định tại Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm 23.09 có khung thuế suất thuế nhập khẩu là 0-9%; Cam kết WTO năm 2016 đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm 23.09 là 7%; Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi MFN năm 2016 đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm 23.09 là từ 0-3% và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt năm 2016 theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm 23.09 là 0%.
2. Ý kiến của Bộ Tài chính
- Theo số liệu kim ngạch nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thì đối với Di canxi photphat (DCP) thuộc nhóm 28.35 chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc, chiếm tới 90% sản lượng nhập khẩu:
- Theo Thông tư số 166/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean - Trung Quốc giai đoạn 2015-2018 thì mặt hàng Dicanxi photphat thuộc nhóm 28.35 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 0% nếu đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại Thông tư số 166/2014/TT-BTC.
- Mặt hàng DCP là nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi (thuộc nhóm 23.09) có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 0-3%. Căn cứ theo “nguyên tắc thuế suất của nguyên liệu thấp hơn thành phẩm” thì việc giữ nguyên mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng phụ gia thức ăn gia súc DCP là 0% để tránh ảnh hưởng đầu vào của ngành chăn nuôi là phù hợp.
Theo đó, thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng Dicanxi photphat tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành nhằm bảo đảm nguyên tắc thuế suất của nguyên liệu thấp hơn thành phẩm và hạn chế ảnh hưởng đầu vào của ngành chăn nuôi.
Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty cổ phần hóa chất Đức Giang Lào Cai được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 98/2016/TT-BTC bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng trứng Artemia vào chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư 182/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9060/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10654/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với mặt hàng xi măng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3013/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với thời gian phân bổ vỏ keg (bom) chứa bia hơi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị quyết 295/2007/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 2Thông tư 166/2014/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2015-2018 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 98/2016/TT-BTC bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng trứng Artemia vào chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư 182/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9060/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10654/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với mặt hàng xi măng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3013/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với thời gian phân bổ vỏ keg (bom) chứa bia hơi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 11888/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với mặt hàng Di canxi photphat (DCP) do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11888/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
