Tóm tắt Công văn 1188/QLCL-TTPC năm 2014 về hướng dẫn tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Công văn 1188/QLCL-TTPC do Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
- Mục đích và phạm vi áp dụng hướng dẫn
Văn bản hướng dẫn được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan và kịp thời trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Tiếp nhận các phản ánh về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cán bộ, công chức thuộc Cục.
- Tiếp nhận các kiến nghị về nội dung quy định hành chính chưa phù hợp, thiếu thống nhất, không hợp pháp hoặc gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản.
- Áp dụng đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các cán bộ, công chức được phân công nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
- Các hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức, Công văn 1188/QLCL-TTPC quy định đa dạng các kênh tiếp nhận thông tin chính thức bao gồm:
- Tiếp nhận qua văn bản: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến trụ sở làm việc của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
- Tiếp nhận qua điện thoại đường dây nóng: Số điện thoại hotline được công khai rõ ràng trên Cổng thông tin điện tử của Cục để tiếp nhận thông tin phản ánh trực tiếp.
- Tiếp nhận qua thư điện tử (Email): Địa chỉ email công vụ chuyên trách tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính.
- Tiếp nhận trực tiếp tại văn phòng: Thông qua bộ phận tiếp công dân hoặc bộ phận một cửa của Cục theo quy định pháp luật.
- Quy trình tiếp nhận và phân loại thông tin
Quy trình xử lý thông tin đầu vào được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước cụ thể nhằm tránh bỏ sót hoặc chậm trễ trong việc giải quyết:
- Bước 1: Tiếp nhận và ghi nhận thông tin: Cán bộ đầu mối có trách nhiệm ghi chép đầy đủ nội dung phản ánh, kiến nghị vào sổ theo dõi hoặc hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ.
- Bước 2: Sàng lọc và phân loại: Xác định thông tin có thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục hay không. Nếu không thuộc thẩm quyền, cán bộ phải hướng dẫn người dân gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền hoặc thực hiện chuyển tiếp văn bản theo quy định.
- Bước 3: Chuyển giao xử lý: Đối với các phản ánh thuộc thẩm quyền, thông tin được chuyển đến các phòng, ban chuyên môn trực thuộc để xác minh, làm rõ và đề xuất phương án giải quyết cụ thể.
- Thời hạn và trách nhiệm giải quyết phản ánh, kiến nghị
Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn xử lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân:
- Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính hiện hành, không được tự ý kéo dài thời gian giải quyết.
- Các đơn vị chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, báo cáo tiến độ và kết quả giải quyết cho Lãnh đạo Cục.
- Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị phải được công khai bằng hình thức thích hợp, gửi trực tiếp cho cá nhân, tổ chức đã phản ánh và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Chế độ báo cáo và kiểm tra giám sát
Để đảm bảo kỷ luật hành chính và nâng cao trách nhiệm công vụ, văn bản quy định rõ cơ chế giám sát nội bộ:
- Định kỳ hàng quý, sáu tháng và hàng năm, các đơn vị trực thuộc phải tổng hợp tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị để báo cáo Lãnh đạo Cục và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nghiêm cấm mọi hành vi sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn hoặc tiết lộ thông tin của người phản ánh, kiến nghị gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1188/QLCL-TTPC | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Các phòng cơ quan Cục; |
Theo báo cáo của các phòng và các cơ quan, đơn vị thuộc Cục về tình hình kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính 6 tháng đầu năm 2014, số liệu về tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo (Biểu số 06a/BTP/KSTT/KTTH) không phản ánh thực trạng việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (qua tổng hợp các câu hỏi và trả lời hỏi đáp pháp luật Cục vẫn thực hiện định kỳ, báo cáo của các địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội ngành, nghề thực tế có nhiều phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản).
Để thực hiện đúng quy định về tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, Cục hướng dẫn bổ sung và yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng về nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính như sau:
1. Lãnh đạo đơn vị và các cán bộ liên quan cần nghiên cứu để nắm vững hệ thống các văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị:
a) Nghị định 20/2008/NĐ-CP Nghị định 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
b) Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
c) Quyết định 224/QĐ-QLCL ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Cục ban hành Quy định tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính và các vấn đề chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;
d) Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
e) Văn bản số 323 /QLCL-TTPC ngày 06/3/2014 của Cục về việc thực hiện Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp.
2. Thực hiện đúng Biểu mẫu báo cáo:
Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo thẩm quyền: Biểu số 06a/BTP/KSTT/KTTH; (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính).
3. Nắm chắc định nghĩa có liên quan để phân loại và xử lý đúng: (được quy định tại Điều 3 Nghị định 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính):
a) Quy định hành chính là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật;
b) Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với cơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác;
c) Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước về các nội dung được thể hiện tại điểm b nêu trên và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.
d) Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật (Khoản 2 điều 3 Luật Tố tụng hành chính số 64/2010/QH12 ngày 24/11/2010).
4. Hình thức phản ánh, kiến nghị:
Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
a) Văn bản (công văn; thông qua các báo cáo định kỳ, báo cáo hàng tháng, quý, năm; văn bản phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân; văn bản qua email, trực tiếp qua phần hỏi đáp/kiến nghị trên website của Cục).
b) Điện thoại (thực hiện đúng yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định 20/2008/NĐ-CP) và được ghi ra phiếu khi tiếp nhận.
c) Phiếu lấy ý kiến (theo từng đợt tổ chức lấy ý kiến).
Bên cạnh đó, nội dung phản ánh, kiến nghị còn có thể được tiếp nhận thông qua các hình thức sau: Hội nghị, hội thảo do Cục, các cơ quan, đơn vị tổ chức; qua trang thông điện tử (email, website).
Lưu ý: Khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị phải có sổ để ghi chép theo dõi theo quy định.
5. Một số ví dụ để phân biệt về hỏi đáp pháp luật; phản ánh; kiến nghị:
a) Ví dụ câu hỏi pháp luật:
Tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư (Nghị định) B có quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận XYZ, vậy cơ quan (doanh nghiệp) chúng tôi phải gửi hồ sơ đến cơ quan (đơn vị) nào để được cấp giấy chứng nhận về ATTP.
b) Ví dụ về phản ánh:
Tại Điều 8 Thông tư (Nghị định) B quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận XYZ là 15 ngày, tuy nhiên quy định này đã gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vì thời gian xử lý hồ sơ quá lâu và không phù hợp với Luật A.
c) Ví dụ về kiến nghị:
- Đề nghị sửa đổi, bổ sung Thông tư (Nghị định) B theo hướng rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận XYZ còn 10 ngày cho phù hợp với quy định của Luật A.
6. Tổ chức thực hiện:
Căn cứ vào hướng dẫn trên, Cục yêu cầu các phòng, các cơ quan, đơn vị thuộc Cục nghiêm túc thực hiện việc tổng hợp, phân loại và báo cáo đầy đủ về các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (theo mẫu hướng dẫn) trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao cho các đơn vị theo đúng thời gian, chế độ báo cáo.
Yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3973/VPCP-KSTT về mẫu Báo cáo kết quả giải quyết và hướng dẫn niêm yết công khai thủ tục hành chính, nội dung và địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 95/TB-VPCP năm 2016 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình tại cuộc họp về dự thảo kế hoạch triển khai thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2437/HQHCM-TTr năm 2020 về phản ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin Chính phủ do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- 2Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 3Luật tố tụng hành chính 2010
- 4Quyết định 224/QĐ-QLCL năm 2011 về Quy định việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và vấn đề chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản do Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản ban hành
- 5Công văn 3973/VPCP-KSTT về mẫu Báo cáo kết quả giải quyết và hướng dẫn niêm yết công khai thủ tục hành chính, nội dung và địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 05/2014/TT-BTP hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7Công văn 323/QLCL-TTPC năm 2014 thực hiện Thông tư 05/2014/TT-BTP do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 8Thông báo 95/TB-VPCP năm 2016 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình tại cuộc họp về dự thảo kế hoạch triển khai thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 2437/HQHCM-TTr năm 2020 về phản ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin Chính phủ do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1188/QLCL-TTPC năm 2014 hướng dẫn thực hiện tiếp nhận phản ánh kiến nghị do Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản ban hành
- Số hiệu: 1188/QLCL-TTPC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2014
- Nơi ban hành: Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
- Người ký: Lê Bá Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
