Giới thiệu về Công văn 1186/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 1186/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc và thống nhất quy trình nghiệp vụ về việc xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là một trong những thủ tục hành chính cốt lõi giúp tạo thuận lợi thương mại, giúp doanh nghiệp chủ động xác định trước nghĩa vụ thuế và giảm thiểu rủi ro tranh chấp về mã số HS khi làm thủ tục thông quan thực tế.
1. Quy định về thành phần hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
Để cơ quan hải quan có đủ cơ sở xem xét và ban hành thông báo xác định trước mã số, tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác. Công văn nhấn mạnh các chứng từ bắt buộc bao gồm:
- Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (Mẫu số 01/XĐTMS/TXNK).
- Tài liệu kỹ thuật chi tiết do nhà sản xuất cung cấp, thể hiện rõ thành phần cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật, quy trình vận hành hoặc quy trình sản xuất của mặt hàng.
- Catalogue sản phẩm hoặc hình ảnh chi tiết của hàng hóa (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp).
- Bản dịch tiếng Việt đối với các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng nước ngoài, doanh nghiệp phải tự dịch và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch.
- Mẫu hàng hóa thực tế (đối với những mặt hàng có thể lấy mẫu) để cơ quan hải quan thực hiện phân tích, giám định khi cần thiết.
2. Trình tự và thời hạn giải quyết hồ sơ tại Tổng cục Hải quan
Công văn hướng dẫn cụ thể về quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng thời hạn pháp luật:
- Tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan phải ban hành văn bản thông báo một lần duy nhất yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, làm rõ.
- Thời hạn bổ sung thông tin: Doanh nghiệp có trách nhiệm phản hồi và cung cấp bổ sung tài liệu theo đúng thời hạn yêu cầu trong thông báo. Nếu quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp không bổ sung, cơ quan hải quan sẽ từ chối giải quyết và trả lại hồ sơ.
- Thời hạn ban hành kết quả: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (hoặc tối đa 30 ngày đối với các trường hợp phức tạp cần trưng cầu giám định, phân tích kỹ thuật từ các tổ chức chuyên môn), Tổng cục Hải quan phải ban hành văn bản Thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp đề nghị xác định trước mã số
Doanh nghiệp đóng vai trò chủ thể cung cấp thông tin đầu vào và chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất đối với hồ sơ đề nghị:
- Cam kết và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu, chứng từ và mẫu hàng hóa đã cung cấp cho cơ quan hải quan.
- Sử dụng kết quả xác định trước mã số đúng mục đích, đúng đối tượng hàng hóa đã được phê duyệt khi tiến hành khai báo hải quan thực tế.
- Kịp thời thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan nếu có bất kỳ sự thay đổi nào về thành phần, cấu tạo, quy trình sản xuất hoặc các yếu tố kỹ thuật khác của hàng hóa so với hồ sơ đã đề nghị xác định trước mã số.
4. Trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan Hải quan
Công văn phân định rõ trách nhiệm của các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Tổng cục Hải quan trong việc thẩm định và ban hành kết quả:
- Cục Thuế xuất nhập khẩu là đơn vị đầu mối chủ trì tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa (Quy tắc HS).
- Phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm định hải quan để thực hiện phân tích, giám định mẫu hàng hóa trong trường hợp tài liệu kỹ thuật chưa đủ cơ sở để xác định mã số chính xác.
- Thực hiện tra cứu hệ thống cơ sở dữ liệu hải quan để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong việc áp mã số đối với các mặt hàng cùng loại hoặc tương tự, tránh tình trạng một mặt hàng nhưng áp nhiều mã số khác nhau.
5. Hiệu lực pháp lý của văn bản xác định trước mã số
Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số là căn cứ pháp lý quan trọng khi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan:
- Thông báo kết quả xác định trước mã số có hiệu lực áp dụng đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của chính tổ chức, cá nhân đề nghị sau ngày ban hành thông báo.
- Thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước mã số tối đa là 03 năm kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản xác định trước mã số sẽ tự động hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ trong các trường hợp: có sự thay đổi về quy định pháp luật liên quan đến phân loại hàng hóa; phát hiện thông tin, tài liệu do doanh nghiệp cung cấp là không chính xác hoặc giả mạo; hoặc có sự thay đổi về thực tế hàng hóa nhập khẩu so với hồ sơ đề nghị ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1186/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH INJAE VINA.
(KCN Phú Thái, thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.)
Tổng cục Hải quan nhận được đơn đề nghị số 01/12/INJ-2018 ngày 11/12/2018 và đơn đề nghị số 02/12/INJ-2018 ngày 19/12/2018 của Công ty TNHH INJAE VINA về việc xác định trước mã số hàng hóa. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xác định trước mã số đối với hàng hóa của Công ty, do là mặt hàng khó phân loại, Tổng cục Hải quan cần thêm thông tin, đồng thời trao đổi ý kiến với các đơn vị.
2. Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 05/6/2018;
“1. Hồ sơ, mẫu hàng hóa xác định trước mã số
a) Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này;
b) Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản chụp;
c) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)ˮ.
Hồ sơ xác định trước mã số của Công ty không có tài liệu kỹ thuật.
3. Theo công văn số 6582/TCHQ-PTPL ngày 20/7/2015 của Tổng cục Hải quan về việc phổ biến hướng dẫn lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số thì mẫu hàng của hồ sơ xác định trước mã số phải đảm bảo lấy hai mẫu, sau đó đựng chung vào một bao bì đóng gói cho mục đích vận chuyển và bao bì đóng gói phải chắc chắn, đảm bảo an toàn và mẫu không bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Tại đơn đề nghị số 01/12/INJ-2018 ngày 11/12/2018, công ty chỉ gửi 01 mẫu hàng và mẫu hàng không còn nguyên vẹn.
4. Để có cơ sở xác định trước mã số, đề nghị Công ty gửi bổ sung tài liệu kỹ thuật và mẫu hàng theo quy định dẫn trên.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH INJAE VINA biết và thực hiện.
Trân trọng.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 378/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 594/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 628/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bản lề sàn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2147/TCHQ-TXNK năm 2019 về đăng ký hợp pháp hóa sản phẩm trạm sạc điện cho pin của xe máy điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 6582/TCHQ-PTPL năm 2015 phổ biến hướng dẫn lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 378/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 594/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 628/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bản lề sàn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2147/TCHQ-TXNK năm 2019 về đăng ký hợp pháp hóa sản phẩm trạm sạc điện cho pin của xe máy điện do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1186/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1186/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
