Tóm tắt Công văn 1186/BXD-QLN năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững dự án 5
Công văn 1186/BXD-QLN được Bộ Xây dựng ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án 5 về "Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn, bảo đảm tiến độ và chất lượng hỗ trợ nhà ở cho người dân vùng đặc biệt khó khăn.
- Mục tiêu và đối tượng hỗ trợ của Dự án 5
- Đối tượng thụ hưởng: Là các hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia) đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo, chưa có nhà ở hoặc nhà ở dột nát, hư hỏng nặng cần được xây mới hoặc sửa chữa.
- Mục tiêu cốt lõi: Đảm bảo các hộ gia đình nghèo, cận nghèo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu trước các tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững.
- Các nhiệm vụ trọng tâm được Bộ Xây dựng yêu cầu thực hiện
- Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và thi công: Các địa phương cần tập trung chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khẩn trương triển khai thực hiện việc hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở cho các hộ dân đã được phê duyệt trong danh sách.
- Bố trí vốn đối ứng kịp thời: Yêu cầu các tỉnh, thành phố chủ động cân đối, bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và huy động thêm các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp khác để kết hợp cùng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.
- Rà soát, phê duyệt danh sách đối tượng chính xác: Thực hiện rà soát kỹ lưỡng, công khai, minh bạch danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở, tránh tình trạng trùng lặp, bỏ sót đối tượng hoặc hỗ trợ sai đối tượng quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Sở Xây dựng các địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng công trình nhà ở sau khi xây dựng hoặc sửa chữa, bảo đảm đạt tiêu chuẩn "3 cứng" (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và tuổi thọ công trình theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo sát sao các cơ quan ban ngành trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng; chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện Dự án 5 trên địa bàn quản lý.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, kết quả giải ngân vốn và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1186/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ………..
Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là CTMTQG GNBV dự án 5) và Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo của CTMTQG GNBV dự án 5, các địa phương đã triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn.
Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10/12/2023, Thủ tướng Chính phủ đà giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 đối với CTMTQG GNBV dự án 5 là 1.306 tỷ đồng để các địa phương triển khai thực hiện.
Để đảm bảo việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn hoàn thành theo đúng mục tiêu đề ra của năm 2024, Bộ Xây dựng đề nghị Quý Ủy ban khẩn trương thực hiện một số nội dung như sau:
1. Tập trung triển khai hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng thuộc Đề án; đẩy mạnh giải ngân vốn NSTW đã cấp cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia CTMTQG GNBV dự án 5 theo quy định.
2. Báo cáo các nội dung sau và gửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/4/2024 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ:
(i) Kết quả thực hiện, kết quả giải ngân vốn NSTW đã cấp cho CTMTQG GNBV dự án 5 tính đến ngày 31/3/2024 (quý I) theo mẫu Phụ lục V Thông tư số 01 /2022/TT-BXD đính kèm.
(ii) Kế hoạch thực hiện và ước đạt tỷ lệ giải ngân vốn NSTW đã cấp đến hết ngày 31/12/2024.
(iii) Kết quả phân bổ vốn NSTW năm 2024 đã cấp cho các huyện.
Đề nghị Quý Ủy ban quan tâm, chỉ đạo thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025)
UBND TỈNH ………………
Quý ………. năm ………..
I. Về số liệu thực hiện
| TT | Nội dung | Đơn vị | Kế hoạch hỗ trợ tại địa phương | Kết quả thực hiện trong Quý | Lũy kế thực hiện từ đầu Chương trình | Kế hoạch Quý tiếp theo | Ghi chú | ||||||
| Tổng số | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Tổng số | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Tổng số | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |||||
| 1 | Hộ xây mới nhà ở | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo dân tộc thiểu số | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật) | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Hộ sửa chữa nhà ở | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo dân tộc thiểu số | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật) | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại | hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Tổng số vốn huy động | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Ngân sách Trung ương | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Ngân sách địa phương | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn huy động hợp pháp khác | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Kết quả giải ngân vốn hỗ trợ | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Ngân sách Trung ương | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Ngân sách địa phương | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn huy động hợp pháp khác | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Về khó khăn, vướng mắc
III. Kiến nghị (nếu có)
| NGƯỜI LẬP | TM. UBND TỈNH |
1. Hà Giang
2. Tuyên Quang
3. Cao Bằng
4. Lạng Sơn
5. Lào Cai
6. Yên Bái
7. Bắc Kạn
8. Bắc Giang
9. Hòa Bình
10. Sơn La
11. Lai Châu
12. Điện Biên
13. Thanh Hóa
14. Nghệ An
15. Quảng Trị
16. Thừa Thiên Huế
17. Quảng Nam
18. Quảng Ngãi
19. Bình Định
20. Khánh Hòa
21. Ninh Thuận
22. Đăk Lăk
23. Đăk Nông
24. Gia Lai
25. Kon Tum
26. An Giang./.
- 1Công văn 1631/BXD-QLN năm 2022 ý kiến về hồ sơ đề nghị điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng Đài Bắc Hotel tại tổ 25, phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 2569/BXD-QLN năm 2022 về áp dụng chỉ tiêu diện tích sàn sử dụng bình quân căn hộ chung cư tại Dự án Tổ hợp trung tâm thương mại, khách sạn quốc tế tiêu chuẩn 5 sao và căn hộ chung cư cao cấp tại khu đất A20, phường An Hải Tây, đường Võ Văn Kiệt, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 2152/BXD-QLN năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, dự án 5 do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1631/BXD-QLN năm 2022 ý kiến về hồ sơ đề nghị điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng Đài Bắc Hotel tại tổ 25, phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư 01/2022/TT-BXD hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 2569/BXD-QLN năm 2022 về áp dụng chỉ tiêu diện tích sàn sử dụng bình quân căn hộ chung cư tại Dự án Tổ hợp trung tâm thương mại, khách sạn quốc tế tiêu chuẩn 5 sao và căn hộ chung cư cao cấp tại khu đất A20, phường An Hải Tây, đường Võ Văn Kiệt, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 2152/BXD-QLN năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, dự án 5 do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 1600/QĐ-TTg năm 2023 giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 1186/BXD-QLN năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững dự án 5 do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 1186/BXD-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/03/2024
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Văn Sinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
