Tóm tắt Công văn 11847/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Công văn 11847/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC để làm rõ các nguyên tắc pháp lý cốt lõi.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Quy định này bắt buộc các doanh nghiệp phải theo dõi sát sao tiến độ hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm dòng tiền phát sinh để xuất hóa đơn đúng thời hạn, tránh việc chậm trễ dẫn đến sai lệch kỳ khai thuế.
- Nguyên tắc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ
- Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho người mua, kể cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.
- Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng một loại màu mực không phai và không dùng mực đỏ.
- Chữ số và chữ viết trên hóa đơn phải liên tục, không ngắt quãng, không viết đè chữ lên nhau và gạch chéo phần còn trống (nếu có).
- Chế tài xử lý đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm
- Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạt hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
- Bên mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn lập sai thời điểm có thể gặp rủi ro bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu không chứng minh được tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch.
- Khuyến nghị và lưu ý dành cho người nộp thuế
- Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh, bộ phận nghiệm thu dịch vụ và bộ phận kế toán để đảm bảo hóa đơn được xuất ngay khi dịch vụ hoàn thành hoặc khi nhận tiền đặt cọc.
- Đối với các hợp đồng dịch vụ kéo dài hoặc chia làm nhiều giai đoạn, doanh nghiệp cần quy định rõ thời điểm nghiệm thu từng phần trong hợp đồng để làm căn cứ xuất hóa đơn hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11847/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sung Chang Việt Nam
Địa chỉ: 27A2 đường Võ Văn Hát, P.Long Trường, quận 9
Mã số thuế: 0302769881
Trả lời văn bản số 2108/17CV-CT ngày 22/08/2017 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Điểm e Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.
Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
Trường họrp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.”
Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 27 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước:
“…
3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”
Trường hợp Công ty không thuộc các trường hợp sử dụng ngoại hối quy định tại Nghị định số 70/2014/NĐ-CP thì khi lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ, các chỉ tiêu trên hóa đơn (chỉ tiêu cộng tiền hàng, tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh toán) phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điểm e Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11613/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11703/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11708/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5076/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5008/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5078/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1062/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi
- 4Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 11613/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11703/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11708/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5076/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5008/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5078/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1062/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11847/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11847/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
