Tóm tắt Công văn 1178/CT-TTHT năm 2018 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1178/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 hướng dẫn về các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ các khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Quy định về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 1178/CT-TTHT, khoản thu nhập được miễn thuế TNDN cốt lõi bao gồm:
- Thu nhập nhận được từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với các doanh nghiệp trong nước.
- Điều kiện bắt buộc để được miễn thuế: Bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu hoặc bên liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lợi nhuận hoặc cổ tức cho bên góp vốn.
2. Căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, cụ thể:
- Khoản 6 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy định về việc xác định thu nhập được miễn thuế đối với phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
3. Nguyên tắc áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt
Công văn cũng làm rõ một số trường hợp cụ thể khi xác định thu nhập miễn thuế:
- Trường hợp bên nhận góp vốn đang được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN: Nếu doanh nghiệp nhận góp vốn (bên chia lợi nhuận) đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN mà thực hiện chia lợi nhuận, cổ tức cho các thành viên góp vốn, thì khoản thu nhập này của bên nhận chia vẫn được coi là thu nhập được miễn thuế TNDN.
- Trường hợp bên nhận góp vốn đang được hưởng ưu đãi giảm thuế TNDN: Tương tự, nếu bên chia lợi nhuận đang được giảm thuế TNDN, khoản lợi nhuận chia cho các bên góp vốn vẫn thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN khi xác định thu nhập chịu thuế của bên nhận.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kê khai
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp nhận thu nhập cần lưu ý:
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh bên chia lợi nhuận, cổ tức đã thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN (hoặc thuộc diện ưu đãi miễn, giảm thuế).
- Thực hiện kê khai đúng chỉ tiêu thu nhập được miễn thuế trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm theo mẫu quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1178/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đại học Fulbright Việt Nam (FUV)
Địa chỉ: Lô E4-2 đường D2, Khu công nghệ cao, P.Long Thạnh Mỹ, Q.9
Mã số thuế: 0313443345
Trả lời văn bản số 40/2017/CV-FUVC ngày 19/12/2017 và hồ sơ bổ sung ngày 01/02/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 7 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Thu nhập được miễn thuế
…
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.”
Trường hợp Công ty được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê nhận tài trợ sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam thì khoản tài trợ này là thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Về hạch toán kế toán ghi nhận khoản tiền tài trợ, đề nghị Công ty căn cứ chế độ kế toán hiện hành để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị có văn bản gửi Vụ Chế độ Kế toán - Kiểm toán Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8220/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 12371/CT-TTHT năm 2016 thu nhập từ học bổng thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9322/CT-TTHT năm 2016 về thu nhập được miễn thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8220/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 12371/CT-TTHT năm 2016 thu nhập từ học bổng thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9322/CT-TTHT năm 2016 về thu nhập được miễn thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1178/CT-TTHT năm 2018 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1178/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
