Tóm tắt Công văn 11762/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11762/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh thực hiện đúng quy định pháp luật về việc lập hóa đơn trong các trường hợp phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng hóa, điều chỉnh hóa đơn, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ quy định về thuế.
1. Quy định về lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý hóa đơn khi người mua trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng hoặc thỏa thuận ban đầu:
- Trường hợp người mua là tổ chức, cá nhân có hóa đơn: Khi trả lại hàng hóa cho người bán, người mua phải lập hóa đơn trả lại hàng. Trên hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng hóa (do không đúng quy cách, chất lượng, chủng loại...), số lượng, đơn giá, thành tiền, tiền thuế và thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo đúng thông tin trên hóa đơn mua hàng trước đây. Hóa đơn này là căn cứ để hai bên điều chỉnh doanh số mua, bán và thuế GTGT tương ứng.
- Trường hợp người mua là cá nhân không có hóa đơn: Khi trả lại hàng hóa, hai bên mua và bán phải lập biên bản trả lại hàng hoặc thỏa thuận bằng văn bản nêu rõ lý do trả hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại kèm theo hóa đơn mua hàng liên 2 đã giao cho người mua. Người bán thực hiện thu hồi hóa đơn đã lập hoặc lập hóa đơn điều chỉnh giảm theo quy định để làm cơ sở kê khai điều chỉnh doanh thu và thuế đầu ra.
2. Nguyên tắc kê khai và điều chỉnh thuế GTGT
Việc lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn trả lại hàng là căn cứ pháp lý để các bên thực hiện kê khai thuế đầu vào và đầu ra:
- Đối với bên bán: Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh giảm, bên bán thực hiện kê khai giảm doanh thu bán hàng và giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh việc trả lại hàng hoặc điều chỉnh hóa đơn.
- Đối với bên mua: Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh, bên mua thực hiện kê khai giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và giảm chi phí mua hàng tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh nghiệp vụ.
3. Yêu cầu về tính hợp pháp và hoàn thiện hồ sơ chứng từ
Để đảm bảo tính hợp pháp khi quyết toán thuế và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Các biên bản thu hồi hóa đơn, biên bản trả lại hàng hóa hoặc biên bản điều chỉnh phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu (nếu có) của đại diện hợp pháp của cả hai bên mua và bán.
- Nội dung ghi trên hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn trả lại hàng phải khớp đúng với biên bản thỏa thuận đã ký kết giữa hai bên.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) liên quan đến việc hoàn trả tiền hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11762/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư Khoáng sản - Than Đông Bắc
Địa chỉ: 70 Cộng Hòa, phường 12, quận Tân Bình
Mã số thuế: 0305096747
Trả lời văn bản số KSTĐB-TCKT ngày 03/11/2015 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 20 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 quy định về ký chứng từ kế toán:
“1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.
2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.
4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật”;
- Căn cứ Điểm 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 3 Điều 10 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP quy định về công tác văn thư hướng dẫn việc ký thừa ủy quyền:
“Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền".
- Căn cứ Khoản 2d, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn:
“Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn”.
Căn cứ quy định trên, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền mới phải ký theo từng liên, do đó khi lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, tiêu thức người bán hàng được ký trực tiếp trên liên 1 và in cacbon qua các liên.
Trường hợp Giám đốc Công ty có văn bản ủy quyền cho kế toán trưởng ký thừa ủy quyền trên hóa đơn bán hàng thì dấu được đóng tại tiêu thức “Người bán hàng (Thủ trưởng đơn vị) ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên”. Nếu hóa đơn Công ty đặt in có cả 2 tiêu thức ‘Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên” và “người bán hàng ký, ghi rõ họ tên” thì khi Giám đốc có văn bản ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký (cá nhân không thuộc diện được ký thay hoặc ký thừa ủy quyền) thì dấu được đóng phía trên bên góc trái của hóa đơn (tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên” được bỏ trống).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này ./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9285/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn đối với dịch vụ đăng tuyển cung cấp miễn phí và sản phẩm tặng kèm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9778/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn đối với chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9398/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế khi chi tiền bồi thường bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11558/CT-TTHT năm 2015 về thay đổi mẫu hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Kế toán 2003
- 2Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 3Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9285/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn đối với dịch vụ đăng tuyển cung cấp miễn phí và sản phẩm tặng kèm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9778/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn đối với chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9398/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế khi chi tiền bồi thường bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11558/CT-TTHT năm 2015 về thay đổi mẫu hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11762/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11762/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
