Công văn 11690/CT-TTHT năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy trình lập hóa đơn khi triển khai các chương trình xúc tiến thương mại.
1. Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng khuyến mại
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được phân biệt dựa trên tính hợp pháp của chương trình khuyến mại theo pháp luật thương mại:
- Trường hợp khuyến mại đúng quy định pháp luật: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại dưới các hình thức theo quy định của pháp luật về thương mại (đã thực hiện đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương), giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0).
- Trường hợp khuyến mại không đúng quy định pháp luật: Nếu doanh nghiệp thực hiện khuyến mại nhưng không đăng ký hoặc không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Sở Công thương), doanh nghiệp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng nội bộ.
2. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại
Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để thực hiện chương trình khuyến mại, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn theo quy định:
- Nội dung trên hóa đơn: Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo hoặc hàng mẫu không thu tiền.
- Cách ghi chỉ tiêu thuế đối với chương trình hợp pháp: Dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn không ghi, gạch chéo để thể hiện giá tính thuế bằng 0.
- Cách ghi chỉ tiêu thuế đối với chương trình không đăng ký: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn, ghi đầy đủ thuế suất và tiền thuế GTGT tương tự như giao dịch bán hàng thông thường.
3. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Để các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa, dịch vụ khuyến mại được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn mua vào, hóa đơn xuất khuyến mại, quyết định phê duyệt chương trình khuyến mại của doanh nghiệp, văn bản xác nhận hoặc thông báo gửi Sở Công thương).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Tóm lại, Công văn 11690/CT-TTHT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ thủ tục hành chính về thương mại (đăng ký/thông báo với Sở Công thương). Việc thực hiện đúng quy trình này là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế GTGT (áp dụng giá tính thuế bằng 0) và đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11690/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 99/PC-TCT ngày 10/02/2017 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với thư hỏi của Độc giả Lê Thúy Hồng (Địa chỉ: Hà Nội; Email: lethuyhong9182@gmail.com) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI:
- Tại Điều 88 quy định về khuyến mại như sau:
“1. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.”
- Tại Điều 92 quy định, về các hình thức khuyến mại như sau:
“1. Đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.
2. Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.
…”
Căn cứ Điều 7 Mục 2 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; quy định về các hình thức khuyến mại như sau:
“Điều 7. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.
2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.
3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.”
Căn cứ Điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày ...của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN; quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
"2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Tại Khoản 5 Điều 7 quy định về giá tính thuế như sau:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:
a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0...”
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ Khoản 2.4 Phụ lục 4 (ban hành kèm thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty của Độc giả Lê Thúy Hồng có phát sinh chi phí mua hồ sơ dự thầu và hàng mẫu gửi đi tham gia dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu thì:
+ Nếu hàng mẫu mang đi dự thầu thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định bằng 0, trên hóa đơn ghi rõ là hàng mẫu, ghi tên và số lượng hàng hóa.
+ Nếu hàng mẫu mang đi dự thầu không thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của pháp luật về thương mại thì đơn vị phải lập hóa đơn GTGT trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và giá tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng.
+ Chi phí mua hồ sơ dự thầu được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện nêu tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc Độc giả Lê Thúy Hồng liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Lê Thúy Hồng./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 2Công văn 13413/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13438/CT-TTHT năm 2017 trả lời về kê khai nộp thuế do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1991/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ đối với khoản khuyến mại bằng tiền do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 10Công văn 13413/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 13438/CT-TTHT năm 2017 trả lời về kê khai nộp thuế do thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 1991/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ đối với khoản khuyến mại bằng tiền do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11690/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế với hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 11690/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
