Tóm tắt Công văn 11688/CT-TTHT năm 2020 về thông tin trên hóa đơn
Công văn 11688/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức nộp thuế về việc thể hiện thông tin trên hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc ghi tên, địa chỉ của người mua và người bán trên hóa đơn, đặc biệt là trong các trường hợp thông tin quá dài hoặc có sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.
Quy định về việc viết tắt tên và địa chỉ trên hóa đơn
Theo hướng dẫn tại Công văn 11688/CT-TTHT, việc ghi thông tin tên và địa chỉ của người mua trên hóa đơn phải đảm bảo tính chính xác và thống nhất với thông tin đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với các trường hợp tên hoặc địa chỉ của người mua quá dài, doanh nghiệp được phép viết tắt một số từ thông dụng nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Các từ viết tắt phải là những từ phổ biến, dễ hiểu và không làm thay đổi bản chất của tên doanh nghiệp hoặc địa chỉ (ví dụ: viết tắt "Phường" thành "P.", "Quận" thành "Q.", "Thành phố" thành "TP.", "Trách nhiệm hữu hạn" thành "TNHH", "Cổ phần" thành "CP", "Khu công nghiệp" thành "KCN"...).
- Hóa đơn sau khi viết tắt vẫn phải đảm bảo xác định đúng danh tính của người mua, người bán, địa chỉ kinh doanh thực tế và phải trùng khớp với mã số thuế đã đăng ký.
- Việc viết tắt này giúp giảm thiểu sai sót và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên hoặc địa chỉ trụ sở quá dài, vượt quá số ký tự cho phép trên các hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử.
Xử lý sai sót về tên, địa chỉ trên hóa đơn khi mã số thuế chính xác
Một trong những nội dung quan trọng được Cục Thuế thành phố Hà Nội làm rõ trong công văn này là phương án xử lý đối với các hóa đơn có sai sót nhỏ về thông tin chữ viết:
- Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì các bên chỉ cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn mà không cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.
- Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, tránh việc phải hủy bỏ hoặc xuất lại hóa đơn mới đối với các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy không trọng yếu, miễn là mã số thuế - thông tin định danh quan trọng nhất của đối tượng nộp thuế - được ghi nhận chính xác.
Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý hóa đơn
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn đúng quy định pháp luật:
- Đối với người bán: Có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng thông tin do người mua cung cấp trước khi xuất hóa đơn. Đảm bảo hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng tiêu chuẩn và có khả năng hiển thị đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc.
- Đối với người mua: Cung cấp chính xác thông tin về tên, địa chỉ và mã số thuế cho người bán. Trong trường hợp phát hiện sai sót, cần chủ động phối hợp với người bán để lập biên bản điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn khi hạch toán chi phí và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Ý nghĩa của văn bản
Công văn 11688/CT-TTHT năm 2020 của Cục Thuế thành phố Hà Nội là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn. Việc cho phép viết tắt hợp lý và đơn giản hóa thủ tục xử lý sai sót thông tin tên, địa chỉ khi mã số thuế chính xác đã góp phần giảm bớt gánh nặng hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và minh bạch hơn cho các đối tượng nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11688/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Mekong Auto
(Địa chỉ: Km25, quốc lộ 3, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, TP Hà Nội;
MST: 0300626775-004)
Trả lời công văn số 14/CNMK-2020 ngày 10/2/2020 của Chi nhánh Công ty Mekong Auto (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Công ty) hỏi về thông tin trên hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 quy định về hiệu lực thi hành:
"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành”.
+ Tại Khoản 2 Điều 36 quy định về xử lý chuyển tiếp:
“2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 27 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại điểm b, điểm h Khoản 1 Điều 4 hướng dẫn về nội dung trên hóa đơn đã lập:
“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
…
b) Ký hiệu mẫu số hoá đơn và ký hiệu hoá đơn.
...Đối với hoá đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hoá đơn đặt in. Đối với hoá đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hoá đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hoá đơn được in ra.
Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo phát hành hoá đơn tự in vào ngày 7/6/2014 với số lượng hoá đơn là 500 số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2014, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát hành. Năm 2015, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số hoá đơn đã thông báo phát nêu trên.”
…
h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.”
+ Tại khoản 2 Điều 8 hướng dẫn về tạo hóa đơn đặt in:
“2. Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hoá đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 12/9/2019 cua Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2019.
Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Chi nhánh Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT-BTC thì Chi nhánh Công ty vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.
Trường hợp Chi nhánh Công ty đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in với số lượng 2.500 số (mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu MK/11P, từ số 1 đến số 2.500), đã in sẵn tại tiêu thức “ngày...tháng...năm 201...” (các tiêu thức khác đều thực hiện đúng quy định về hóa đơn) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng các số hoá đơn còn tồn chưa sử dụng, Cục Thuế TP Hà Nội chấp thuận theo đề nghị của Chi nhánh Công ty thực hiện đóng dấu “2020” bên cạnh tiêu thức “năm 201…” trên tờ hóa đơn đặt in để sử dụng khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Chi nhánh Công ty phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ các nội dung khi lập hóa đơn theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Chi nhánh Công ty liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty Mekong Auto được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 5Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 81593/CT-TTHT năm 2019 về điều chỉnh thông tin trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 11685/CT-TTHT năm 2020 về thông tin trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 11687/CT-TTHT năm 2020 về thông tin trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11688/CT-TTHT năm 2020 về thông tin trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 11688/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
