Giới thiệu chung về Công văn 1167/GSQL-GQ1
Công văn 1167/GSQL-GQ1 được ban hành năm 2013 bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ nhằm thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa, hạn chế tối đa các ách tắc không đáng có tại cửa khẩu.
Các nội dung trọng tâm về thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và quy trình cốt lõi trong hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Thống nhất quy trình khai báo hải quan: Hướng dẫn chi tiết về cách thức khai báo thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu, đảm bảo tính chính xác, trung thực và thống nhất giữa chứng từ thực tế và dữ liệu hệ thống.
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Quy định rõ ràng về tỷ lệ và phương thức kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro. Việc này giúp tối ưu hóa thời gian thông quan cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan.
- Áp dụng chính sách thuế và quản lý chuyên ngành: Làm rõ việc áp dụng các chính sách thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế, phí liên quan khác tại thời điểm đăng ký tờ khai. Đồng thời, hướng dẫn phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc kiểm dịch đối với các nhóm hàng hóa đặc thù.
Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ hải quan nhập khẩu
Để đảm bảo tiến độ thông quan nhanh chóng, Công văn nhấn mạnh yêu cầu đối với bộ hồ sơ hải quan của doanh nghiệp phải đầy đủ và hợp lệ theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đó, bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu theo mẫu quy định.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) thể hiện rõ trị giá giao dịch.
- Vận đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.
- Chứng thư giám định, giấy phép nhập khẩu hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành (đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành).
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong trường hợp doanh nghiệp muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Công văn 1167/GSQL-GQ1 phân định rõ trách nhiệm của các bên trong chuỗi thủ tục xuất nhập khẩu nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả:
- Đối với cơ quan hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ nhanh chóng, đúng quy trình nghiệp vụ; không tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định; hỗ trợ giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các chứng từ xuất trình và nội dung khai báo hải quan; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1167/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Công ty CP Thiết bị Tân Phát.
Trả lời công văn số 1111/13-XNK ngày 11/11/2013 của Công ty CP Thiết bị Tân Phát về việc hướng dẫn thủ tục nhập khẩu môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển các vi sinh vật (phân bò dạng sệt để phân hủy chất thải sinh hoạt trong các nhà vệ sinh đường sắt, đường hàng không…, không phải phân bón cây xanh), Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục nhập khẩu:
Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
2. Về mã số hàng hóa và chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu:
- Về mã số hàng hóa: Thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 và Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
- Về chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP dẫn trên và các văn bản quy định về quản lý chuyên ngành của các Bộ, ngành liên quan.
Tại văn bản số 1111/13-XNK dẫn trên, Công ty chỉ nêu tên mặt hàng dự kiến nhập khẩu, chưa mô tả đầy đủ thành phần, cấu tạo, đặc điểm của sản phẩm nên Tổng cục Hải quan chưa có đủ cơ sở để xác định mã số hàng hóa và chính sách quản lý đối với mặt hàng nhập khẩu. Đề nghị Công ty có văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) để làm rõ về chính sách quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng nhập khẩu của Công ty.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 912/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1101/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1102/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1166/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục nhập khẩu và tái xuất hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 1233/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 126/GSQL-GQ3 năm 2014 thủ tục nhập khẩu lô hàng xe lăn đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 269/GSQL-GQ2 năm 2014 về nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 9223/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục nhập khẩu hàng trục vớt sau giám định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Thông tư 04/2006/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 12/2006/ NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 912/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1101/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1102/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1166/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục nhập khẩu và tái xuất hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 12Công văn 1233/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 13Công văn 126/GSQL-GQ3 năm 2014 thủ tục nhập khẩu lô hàng xe lăn đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 14Công văn 269/GSQL-GQ2 năm 2014 về nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 15Công văn 9223/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục nhập khẩu hàng trục vớt sau giám định do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1167/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1167/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra