Tóm tắt Công văn 1160/CT-CS năm 2025 về Chính sách thuế đối với quy trình thi hành án bán đấu giá tài sản
Công văn 1160/CT-CS năm 2025 hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản trong quy trình thi hành án dân sự. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thi hành án, tổ chức đấu giá và người mua tài sản thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản bán đấu giá
Nghĩa vụ thuế GTGT đối với tài sản thi hành án được xác định dựa trên tính chất của tài sản và chủ thể sở hữu:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Tài sản bảo đảm tiền vay do các tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá để thu hồi nợ thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Trường hợp phải chịu thuế GTGT: Đối với các tài sản khác không thuộc diện miễn trừ, cơ quan thi hành án hoặc tổ chức đấu giá được ủy quyền phải thực hiện xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với từng loại tài sản cụ thể.
2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản thông qua bán đấu giá thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập như sau:
- Thuế thu nhập cá nhân: Khi tài sản bán đấu giá thuộc sở hữu của cá nhân (đặc biệt là bất động sản), khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng này phải chịu thuế TNCN. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNCN từ số tiền bán tài sản trước khi thực hiện thanh toán các khoản nợ khác cho các đối tượng được thi hành án.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp bị kê biên, bán đấu giá, doanh nghiệp đó có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ đối với người mua được tài sản đấu giá được quy định cụ thể:
- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá và mua được tài sản thi hành án có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Căn cứ tính lệ phí trước bạ: Giá trị để tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ bán tài sản đấu giá hợp pháp.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Văn bản quy định rõ vai trò phối hợp của các bên trong quy trình thi hành án bán đấu giá tài sản:
- Cơ quan thi hành án dân sự: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế địa phương để xác định chính xác các khoản nghĩa vụ tài chính, thuế, phí của chủ tài sản; thực hiện trích khấu trừ các khoản thuế phải nộp từ tiền bán đấu giá trước khi chi trả cho các bên liên quan.
- Tổ chức đấu giá tài sản: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc bán đấu giá tài sản cho cơ quan thi hành án và cơ quan thuế để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
- Người mua tài sản đấu giá: Có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính cá nhân (như lệ phí trước bạ) để được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1160/CT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực XVII.
Trả lời công văn số 4275/CTLAN-TTHT ngày 26/09/2024 của Cục Thuế tỉnh Long An (nay là Chi cục Thuế khu vực XVII) về chính sách thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 37 Điều 1 Luật số 64/2014/QH13 ngày 25/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều (sửa đổi Điều 106) của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 về đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ Luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định về áp dụng pháp luật và thỏa thuận về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 54 và Điều 101 Luật phá sản số 51/2014/QH13 ngày 19/6/2014 quy định về xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản, xử lý khoản nợ có bảo đảm và thứ tự phân chia tài sản;
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định về thu nhập chịu thuế;
Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật số 71/2014/QH14 quy định thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 2%.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ khoản 6 Điều 7 và khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015) quy định về thu nhập khác và thu nhập chịu thuế;
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Về thuế GTGT và hóa đơn: nếu tài sản bảo đảm tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm và việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp việc bán tài sản không phải là tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
Về thuế TNDN: đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An (nay là Chi cục Thuế khu vực XVII) căn cứ hồ sơ, chứng từ cụ thể, đối chiếu với quy định nêu trên để phối hợp với Cục Thi hành án dân sự tỉnh Long An và Công ty Hợp danh quản lý và thanh lý tài sản Việt (là Tổ chức được ủy quyền bán đấu giá tài sản) thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân nộp thay Công ty TNHH Năm Điều và ông Trương Minh Điều vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, khoản 5 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và khoản 7 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XVII căn cứ hồ sơ thực tế và các quy định liên quan tại Luật thi hành án dân sự, Luật phá sản, phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh Long An, Cục thi hành án dân sự tỉnh Long An để làm rõ quy trình thi hành án bán đấu giá tài sản nêu trên trước khi hướng dẫn người nộp thuế.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực XVII được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1089/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1088/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1105/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế đối với khoản chi phí hoa hồng môi giới do Cục Thuế ban hành
Công văn 1160/CT-CS năm 2025 về Chính sách thuế đối với quy trình thi hành án bán đấu giá tài sản do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1160/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
