Tóm tắt Công văn 1105/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế đối với khoản chi phí hoa hồng môi giới
Công văn 1105/CT-CS do Cục Thuế ban hành năm 2025 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí hoa hồng môi giới phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến khoản chi này.
Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Để khoản chi phí hoa hồng môi giới được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có hợp đồng môi giới quy định rõ ràng về mức chi, đối tượng nhận, phương thức thanh toán và kết quả công việc môi giới mang lại.
- Có biên bản nghiệm thu hoặc biên bản thanh lý hợp đồng môi giới ghi nhận kết quả công việc cụ thể.
- Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi hoa hồng môi giới cho cá nhân
Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền hoa hồng môi giới cho cá nhân không đăng ký kinh doanh, chính sách thuế TNCN được áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân nếu khoản chi từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
- Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân để họ làm cơ sở quyết toán thuế cuối năm.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thể làm cam kết gửi doanh nghiệp để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Quy định về hóa đơn đối với trường hợp môi giới là hộ, cá nhân kinh doanh
Nếu người nhận hoa hồng môi giới là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có đăng ký ngành nghề môi giới thương mại:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải xuất hóa đơn theo quy định cho doanh nghiệp chi trả.
- Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn hợp pháp này để hạch toán chi phí được trừ và không thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN như đối với cá nhân không kinh doanh.
Những lưu ý quan trọng khi thực hiện chi trả hoa hồng môi giới
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra:
- Khoản chi hoa hồng môi giới phải mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp cho doanh nghiệp (ví dụ: giúp ký kết hợp đồng mua bán, tìm kiếm khách hàng mới).
- Không được chi hoa hồng môi giới cho các đối tượng là khách hàng đại diện của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hoặc các đối tượng bị cấm nhận hoa hồng theo quy định của pháp luật phòng chống tham nhũng.
- Hồ sơ chứng từ phải đảm bảo tính logic, khớp đúng về mặt thời gian giữa hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1105/CT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Chi cục Thuế Khu vực XV; |
Cục Thuế nhận được công văn không số đề ngày 16/1/2025 của Công ty Hualon Corporation Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty Hualon) về chính sách thuế đối với khoản chi phí hoa hồng môi giới. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế TNCN
- Tại khoản 1 Điều 6 và Điều 7 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Điều 6. Thương nhân
1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.
“Điều 7. Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân
Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật”.
- Tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế TNCN:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên quy định:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
... b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...”
- Tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
“1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;...”.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo hồ sơ, tài liệu kèm theo, trường hợp cá nhân không có đăng ký kinh doanh ký hợp đồng với Công ty theo quy định, không thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ tiền lương tiền công theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính; Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế theo hướng dẫn tại điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp cá nhân ký hợp đồng với Công ty Hualon là cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân: cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty Hualon căn cứ thỏa thuận giữa Công ty và cá nhân xác định là cá nhân không đăng ký kinh doanh hay cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân; căn cứ bản chất hợp đồng đã ký để xác định loại thu nhập chịu thuế từ kinh doanh hoặc từ tiền lương, tiền công để làm căn cứ tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định.
2. Về chính sách thuế TNDN
- Tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
“Điều 2. Đối tượng không áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
….
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
….
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;”.
- Tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được tìm mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:....
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế...”
Về nguyên tắc doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty có các khoản chi hoa hồng môi giới, khoản chi này đáp ứng các điều kiện để tính vào chi phí được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ theo pháp luật thuế TNDN thì Công ty được tính khoản chi phí môi giới nêu trên vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục thuế khu vực XV để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1105/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế đối với khoản chi phí hoa hồng môi giới do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1105/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
