Giới thiệu chung về Công văn 11588/BTC-QLCS năm 2023
Công văn 11588/BTC-QLCS được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương triển khai thực hiện Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023. Đây là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh sau giai đoạn khó khăn.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 11588/BTC-QLCS
- Đối tượng được áp dụng giảm tiền thuê đất năm 2023
- Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.
- Áp dụng cho cả các trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và cả trường hợp đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Quy định này cũng áp dụng đối với người thuê đất có quyết định, hợp đồng thuê đất đã hết hạn nhưng vẫn đang tiếp tục sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Mức giảm tiền thuê đất và nguyên tắc áp dụng
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2023 đối với các đối tượng được quy định; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).
- Mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác thì mức giảm 30% được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định đó.
- Thành phần hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất
- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg. Người nộp thuế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và số liệu kê khai trên giấy đề nghị.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trình tự, thủ tục và thời hạn nộp hồ sơ
- Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác (trực tiếp, qua đường bưu chính) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 chậm nhất là ngày 30 tháng 11 năm 2023. Các trường hợp nộp hồ sơ sau ngày này sẽ không được xét giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg.
- Cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Bộ Tài chính yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách giảm tiền thuê đất để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin và chủ động thực hiện quyền lợi.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của người nộp thuế, đảm bảo đúng đối tượng, đúng trình tự và thời gian quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giảm tiền thuê đất, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc giải quyết chậm trễ gây khó khăn cho người nộp thuế, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11588/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ngày 03/10/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023.
Để triển khai thực hiện Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Phổ biến, quán triệt việc thi hành Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg đến các đối tượng có liên quan.
2. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg và các nội dung khác có liên quan.
Bộ Tài chính mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị kịp thời có văn bản gửi về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết theo quy định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4636/TCT-CS về việc mức thu thuế đất đối với phường, thị trấn mới thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5046/TCT-CS về ưu đãi tiền thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1891/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công điện 08/CĐ-TCT thực hiện Quyết định 25/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2023 do Tổng cục Thuế điện
- 1Công văn số 4636/TCT-CS về việc mức thu thuế đất đối với phường, thị trấn mới thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5046/TCT-CS về ưu đãi tiền thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1891/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 25/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công điện 08/CĐ-TCT thực hiện Quyết định 25/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2023 do Tổng cục Thuế điện
Công văn 11588/BTC-QLCS năm 2023 thực hiện Quyết định 25/2023/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11588/BTC-QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đức Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
