Công văn 11577/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí mà doanh nghiệp chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Nguyên tắc chung về thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Theo hướng dẫn tại Công văn 11577/CT-TTHT, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. Đặc biệt, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay hoặc chi trả hộ cho người lao động dưới mọi hình thức đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật.
2. Quy định chi tiết về chi phí tiền nhà ở do doanh nghiệp trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay.
- Mức tính vào thu nhập chịu thuế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp người lao động làm việc tại các văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Chính sách thuế đối với chi phí đào tạo và nâng cao tay nghề
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của cơ sở kinh doanh thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Ngược lại, nếu doanh nghiệp chi trả học phí cho các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích trả thay.
4. Quy định về chi phí vé máy bay khứ hồi về phép
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Căn cứ để xác định khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế là hợp đồng lao động và vé máy bay khứ hồi từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài mang quốc tịch (hoặc nơi gia đình họ sinh sống) và ngược lại.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả vé máy bay khứ hồi về phép nhiều hơn một lần trong năm hoặc chi trả cho người nhà của người lao động thì khoản chi vượt hoặc chi cho người nhà này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
5. Chính sách thuế đối với khoản học phí cho con của người lao động
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho con người lao động học đại học, cao đẳng hoặc các bậc học cao hơn thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
6. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động. Đối với các khoản chi trả hộ, doanh nghiệp phải tổng hợp vào thu nhập chịu thuế của tháng phát sinh chi phí để thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) hoặc theo thuế suất 20% (đối với cá nhân không cư trú).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11577/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Yakjin Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 10, 11, Tòa nhà MB Sunny, số 259, đường Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 1
Mã số thuế: 0314195448
Trả lời văn thư số YAKJINHCM - TAX(PIT)/002/2017 ngày 23/08/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN.
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế:
“…
g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
…
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế...”
Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất...”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 26/6/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
…”
…”
Căn cứ Công văn số 4005/TCT-CS ngày 29/9/2015 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế.
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Công ty có mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép mỗi năm một lần thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, nếu Công ty chi hơn 1 lần trong năm thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, thời điểm tính thuế khi Công ty chi trả tiền vé máy bay.
2. Trường hợp Công ty có khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định thì thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được khấu trừ nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10387/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10698/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11782/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 272/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1556/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4005/TCT-CS năm 2015 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với những khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 10387/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10698/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 11782/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 272/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1556/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11577/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11577/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
