Công văn 11553/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa dùng để làm quà tặng cho khách hàng. Văn bản này làm rõ các quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến hoạt động này.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng tặng khách hàng- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi xuất hàng hóa để biếu, tặng, cho khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ thông thường cho khách hàng.
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho được xác định theo giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu, tặng, cho này.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào để làm quà tặng khách hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Chi phí mua hàng hóa làm quà tặng cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Khống chế định mức chi phí: Tại thời điểm ban hành công văn năm 2014, các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, chi hỗ trợ tiếp thị, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả chi phí quà tặng khách hàng) bị khống chế không vượt quá tỷ lệ 15% trên tổng số chi phí được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành tại thời điểm đó.
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại (phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương) và hàng hóa dùng để biếu, tặng đơn thuần để áp dụng đúng chính sách thuế và hóa đơn tương ứng.
- Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kèm theo như hợp đồng, biên bản bàn giao quà tặng, danh sách khách hàng nhận quà là cơ sở pháp lý quan trọng để giải trình với cơ quan thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11553/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH RITTAL |
Trả lời văn bản số 02-CV/2014 ngày 06/11/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:
“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng....”
+ Tại Khoản 2.21 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng. …”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, có nhập khẩu catalogue để làm mẫu quảng cáo cho khách hàng và có mua một số mặt hàng để tặng cho khách hàng như rượu, bánh, bút bi, … thì Công ty phải lập hóa đơn tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để tặng khách hàng theo quy định (catalogue để làm mẫu quảng cáo cho khách hàng không phải lập hóa đơn).
Những chi phí phát sinh từ nhập khẩu catalogue và mua hàng hóa tặng khách hàng nêu trên phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 và thuộc khoản chi phí bị khống chế theo quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5805/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 11147/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11226/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế khi mua hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11660/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 147/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9471/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế đối với hàng hóa hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9648/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hàng hóa làm quà tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5805/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 11147/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11226/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế khi mua hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11660/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 147/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9471/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế đối với hàng hóa hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 9648/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hàng hóa làm quà tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11553/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế đối với hàng hóa dùng để tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11553/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
