Giới thiệu chung về Công văn 11552/TCHQ-GSQL
Công văn 11552/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu. Trong bối cảnh hoạt động nhập khẩu xe ô tô có nhiều diễn biến phức tạp, xuất hiện các dấu hiệu gian lận thương mại, trốn thuế thông qua việc khai sai trị giá, gian lận xuất xứ hoặc lợi dụng chính sách quà biếu, quà tặng, Tổng cục Hải quan đã đưa ra các chỉ đạo quyết liệt nhằm chấn chỉnh và siết chặt quy trình thông quan đối với mặt hàng này.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Công văn 11552/TCHQ-GSQL
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ và thủ tục hải quan khi nhập khẩu xe ô tô
- Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra chi tiết, nghiêm ngặt hồ sơ hải quan đối với xe ô tô nhập khẩu. Đặc biệt lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng các thông tin về nhãn hiệu, kiểu dáng, dung tích xi lanh, năm sản xuất, số khung, số máy của xe.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ đi kèm như hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, tờ khai hải quan và các giấy phép nhập khẩu liên quan để đảm bảo không có sự sai lệch thông tin.
- Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, cơ quan hải quan phải kiểm tra chặt chẽ các điều kiện nhập khẩu theo quy định pháp luật hiện hành, ngăn chặn việc nhập khẩu các loại xe không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quá tuổi quy định.
- Thắt chặt kiểm tra xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với các lô xe ô tô nhập khẩu, đặc biệt là các lô xe khai báo xuất xứ từ các nước được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Trong trường hợp phát hiện có nghi ngờ về tính xác thực của C/O hoặc có sự mâu thuẫn giữa thông tin trên C/O với thực tế hàng hóa, cơ quan hải quan phải tiến hành trưng cầu giám định hoặc gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu để làm rõ.
- Kiểm soát chặt chẽ trị giá tính thuế và chống gian lận giá
- Tập trung kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với xe ô tô nhập khẩu nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp doanh nghiệp khai thấp trị giá giao dịch nhằm mục đích trốn thuế.
- Thường xuyên cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu giá đối với các dòng xe ô tô nhập khẩu để làm cơ sở đối chiếu, so sánh và bác bỏ trị giá khai báo không hợp lý của doanh nghiệp.
- Kiên quyết thực hiện tham vấn giá ngay trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có nghi vấn lớn về mức giá khai báo.
- Quản lý nghiêm ngặt xe ô tô nhập khẩu dưới dạng quà biếu, quà tặng
- Kiểm tra kỹ lưỡng điều kiện của người nhận quà biếu, quà tặng tại Việt Nam, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và định mức theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Xác định trị giá tính thuế đối với xe ô tô nhập khẩu dưới dạng quà biếu, quà tặng một cách khách quan, sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường, không để các đối tượng lợi dụng hình thức này để lách thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế nội địa để theo dõi, quản lý việc kê khai và nộp thuế thu nhập bất thường của cá nhân, tổ chức nhận xe ô tô dưới dạng quà biếu, quà tặng.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan và phối hợp liên ngành
- Tăng cường thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô có dấu hiệu rủi ro cao về trị giá, xuất xứ hoặc phân loại áp mã thuế nhằm kịp thời truy thu thuế cho ngân sách nhà nước.
- Chủ động phối hợp với cơ quan Đăng kiểm để đối chiếu thông tin kỹ thuật của xe, đồng thời phối hợp với cơ quan Thuế để quản lý việc xuất hóa đơn bán hàng và nộp lệ phí trước bạ của xe ô tô nhập khẩu khi lưu hành trên thị trường.
- Kịp thời phát hiện các hành vi gian lận nghiêm trọng, chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự để xử lý nghiêm theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý nhà nước
Công văn 11552/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập lại trật tự và kỷ cương trong hoạt động nhập khẩu ô tô tại Việt Nam. Việc siết chặt các quy trình kiểm tra từ khâu thông quan, xác định trị giá tính thuế đến kiểm tra sau thông quan đã giúp hạn chế tối đa tình trạng thất thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản này cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp nhập khẩu chính hãng và các đơn vị nhập khẩu không chính thức, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11552/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thực hiện công văn số 16875/BTC-PC ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về tăng cường công tác quản lý đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu; liên quan đến các chỉ đạo về thủ tục hải quan, kiểm tra hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau:
1/ Về phạm vi áp dụng:
Việc tăng cường công tác quản lý theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại công văn số 16875/BTC-PC và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn này được áp dụng đối trường hợp nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất tất cả xe ô tô thuộc Chương 87 Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (trừ xe ô tô nhập khẩu của đối tượng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao).
2/ Khai báo và kiểm tra xuất xứ:
- Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan phải khai báo thông tin (số, ngày, tháng, năm) Giấy chứng nhận xuất xứ (bao gồm C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ) trên tờ khai hải quan, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ tại thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan.
- Việc kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và quy trình kiểm tra xác định xuất xứ ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan.
Đối với xe ô tô có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thỏa thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo các Hiệp định thương mại FTAs mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra xuất xứ theo quy định tại từng Hiệp định tương ứng, Thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Đối với các trường hợp nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ không thuộc trường hợp nêu trên, công chức hải quan kiểm tra đối chiếu các thông tin trên chứng từ chứng nhận xuất xứ với nội dung khai hải quan, các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa nếu có nghi ngờ về tính trung thực của các chứng từ này thì báo cáo Lãnh đạo Chi cục tạm dừng thông quan, đồng thời có văn bản hoặc email trao đổi với nước cấp xuất xứ để xác minh nguồn gốc xe.
- Đối với các lô hàng xe ô tô đã thông quan trước ngày 28/11/2016, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện việc rà soát lại hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan, đối chiếu với Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp, tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu để xác định cụ thể nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
3/ Kiểm tra số VIN:
Kiểm tra đối chiếu các thông tin về số khung (số VIN), số máy của xe giữa nội dung khai hải quan với thông tin trong hồ sơ hải quan, Giấy đăng ký hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Khi kiểm tra số VIN cần lưu ý: Ký tự thứ nhất thể hiện nước sản xuất (Ví dụ: 1 hoặc 4 là Mỹ, 2 - Canada, J - Nhật Bản, K - Hàn Quốc, W - Đức,...); ký tự thứ 2 thể hiện hãng sản xuất (A - Audi, B - BWM, H - Honda, D - Mercedes, N - Nissan, T - Toyota,...); ký tự thứ 10 thể hiện năm sản xuất; ký tự thứ 11 thể hiện nơi lắp ráp xe;...
Trường hợp phát hiện số VIN có dấu hiệu tẩy xóa, mài mòn đóng mã số mới hoặc có nghi ngờ về nguồn gốc, xuất xứ của xe ô tô thì trao đổi với cơ quan đăng kiểm có liên quan hoặc trưng cầu giám định tại Viện Khoa học hình sự (Bộ Công an) để xác minh cụ thể.
4/ Tăng cường quản lý xe ô tô kinh doanh tạm nhập - tái xuất:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ hải quan kinh doanh tạm nhập tái xuất đối với mặt hàng ô tô làm thủ tục hải quan theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất, thực hiện công tác quản lý hải quan về thời hạn lưu giữ, địa điểm lưu giữ theo đúng quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và chính sách quản lý đối với mặt hàng ô tô kinh doanh tạm nhập tái xuất theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng khác liên quan tại khu vực cửa khẩu nhằm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển hàng hóa qua các khu vực cửa khẩu đường bộ, đường sông, đường biển, đường hàng không, hai bên cánh gà cửa khẩu, các đường mòn, lối mở, khu vực địa bàn hoạt động hải quan.
- Không cho phép thay đổi cửa khẩu xuất hàng đã đăng ký với cơ quan hải quan khi làm thủ tục tái xuất.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục GSQL về Hải quan) để tổng hợp, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63/GSQL-GQ1 năm 2015 về xe ô tô nhập khẩu có nội thất được thiết kế như căn hộ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 399/GSQL-GQ3 năm 2015 về chính sách thuế đối với xe ô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 441/GSQL-GQ3 năm 2016 về xử lý xe ô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 17568/BTC-TCHQ năm 2016 đưa hàng về bảo quản đối với xe ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6382/VPCP-CN năm 2017 quy định về quản lý thí điểm xe 4 bánh có gắn động cơ hoạt động trong phạm vi hạn chế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 3173/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường công tác quản lý đối với xe ô tô nhập khẩu dưới dạng quà biếu tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 470/TCHQ-GSQL năm 2022 về tăng cường công tác quản lý xe ô tô nhập khẩu/ tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 63/GSQL-GQ1 năm 2015 về xe ô tô nhập khẩu có nội thất được thiết kế như căn hộ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 399/GSQL-GQ3 năm 2015 về chính sách thuế đối với xe ô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Quyết định 4286/QĐ-TCHQ năm 2015 về quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 441/GSQL-GQ3 năm 2016 về xử lý xe ô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 16875/BTC-PC năm 2016 về tăng cường công tác quản lý đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 17568/BTC-TCHQ năm 2016 đưa hàng về bảo quản đối với xe ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 6382/VPCP-CN năm 2017 quy định về quản lý thí điểm xe 4 bánh có gắn động cơ hoạt động trong phạm vi hạn chế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 3173/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường công tác quản lý đối với xe ô tô nhập khẩu dưới dạng quà biếu tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 470/TCHQ-GSQL năm 2022 về tăng cường công tác quản lý xe ô tô nhập khẩu/ tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 11552/TCHQ-GSQL năm 2016 về tăng cường quản lý xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11552/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
