Công văn 11449/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 (Luật số 107/2016/QH13) và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định mới về ưu đãi thuế, miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1. Quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công: Công văn làm rõ điều kiện miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị tại Việt Nam và phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật hải quan.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Điểm mới là doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp đưa một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu đi gia công lại tại đơn vị khác thì vẫn được xem xét miễn thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện quản lý hải quan.
2. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Đối tượng áp dụng: Xác định rõ danh mục dự án ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế: Hướng dẫn trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định trước khi đăng ký tờ khai hải quan đầu tiên của lô hàng nhập khẩu.
3. Chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan
- Quan hệ mua bán giữa nội địa và khu phi thuế quan: Làm rõ nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan (thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu) và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước (thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu).
- Điều kiện áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất: Doanh nghiệp chế xuất phải đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan, có tường rào cứng ngăn cách với bên ngoài, có cổng/cửa ra vào và hệ thống camera giám sát kết nối với cơ quan hải quan.
4. Xử lý vướng mắc về hoàn thuế và không thu thuế
- Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất: Hướng dẫn cụ thể trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế: Quy định chi tiết về các chứng từ cần thiết trong hồ sơ hoàn thuế, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế.
5. Hướng dẫn về thủ tục hải quan và kê khai thuế
- Kê khai trên hệ thống thông tin điện tử: Hướng dẫn doanh nghiệp cách thức khai báo các mã miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế trên hệ thống VNACCS/VCIS phù hợp với các quy định mới của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.
- Phối hợp giữa các cơ quan hải quan: Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục và Chi cục Hải quan nơi quản lý cơ sở sản xuất để kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích.
Tóm lại, Công văn 11449/TCHQ-TXNK năm 2016 đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ kịp thời các nút thắt pháp lý khi chuyển giao giữa cơ chế cũ và cơ chế mới theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Việc nắm vững các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động phương án kinh doanh, tối ưu hóa chi phí thuế và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11449/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2871/HQHCM-TXNK ngày 20/10/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc khi thực hiện Luật 107/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP. Liên quan đến nội dung tính tiền chậm nộp tiền thuế nêu tại điểm I, điểm II công văn, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về tỷ lệ % tính tiền chậm nộp tiền thuế và tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính:
Vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có các công văn hướng dẫn số: 7402/TCHQ-TXNK ngày 2/8/2016, số 10833/TCHQ-PC ngày 16/11/2016 (đính kèm). Đề nghị đơn vị nghiên cứu, thực hiện.
2. Về tính tiền chậm nộp và theo dõi nộp thuế của doanh nghiệp ưu tiên:
- Về tính tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp ưu tiên: Ngày 4/11/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 10461/TCHQ-CNTT hướng dẫn thực hiện (đính kèm). Đề nghị đơn vị nghiên cứu, thực hiện.
- Về việc theo dõi nộp thuế: Hệ thống Kế toán tập trung đáp ứng được yêu cầu quản lý theo dõi từng tờ khai của người nộp thuế. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ tiền thuế, đúng thời hạn, đúng địa điểm; cơ quan hải quan sau 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền chậm nộp thì phải thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế và tiền chậm nộp để nộp đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định. Vì vậy, để đảm bảo việc nộp thuế được kịp thời, đúng thời hạn, đề nghị đơn vị hướng dẫn doanh nghiệp khai thác thông tin các tờ khai trong tháng, tiền thuế phải nộp trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7854/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan, Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1304/VPCP-PL năm 2016 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đối với vấn đề khó khăn, vướng mắc trong thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 11194/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc khi triển khai Điều 41 Luật Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Công văn 7854/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan, Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1304/VPCP-PL năm 2016 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đối với vấn đề khó khăn, vướng mắc trong thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Công văn 7402/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc về chương trình kế toán tập trung, trao đổi thông tin thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 11194/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc khi triển khai Điều 41 Luật Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 10461/TCHQ-CNTT năm 2016 triển khai Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 do Tổng Cục Hải quan ban hành
Công văn 11449/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc Luật và Nghị định do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11449/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
