Giới thiệu chung về Công văn 1143/TCT-HTQT
Công văn 1143/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực thi và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore (DTAA). Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý cơ bản, đặc biệt là các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, nhằm xác định đúng đối tượng thụ hưởng, phạm vi thuế áp dụng và cách thức xác định tư cách đối tượng cư trú thuế. Đây là nền tảng cốt lõi để ngăn ngừa việc trốn lậu thuế cũng như tránh đánh thuế trùng lặp đối với các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động kinh doanh giữa hai quốc gia.
- Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)
Điều 1 của Hiệp định xác định rõ giới hạn về mặt đối tượng được hưởng các ưu đãi thuế quan. Theo hướng dẫn tại Công văn 1143/TCT-HTQT, phạm vi áp dụng được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân, công ty hoặc các tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và/hoặc Singapore).
- Xác định quyền lợi: Một đối tượng chỉ được hưởng các lợi ích từ Hiệp định nếu chứng minh được tư cách cư trú hợp pháp của mình tại quốc gia nguồn hoặc quốc gia cư trú theo đúng các tiêu chuẩn pháp lý quy định.
- Ngăn ngừa lạm dụng: Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra chặt chẽ hồ sơ để tránh tình trạng các thực thể không thuộc diện cư trú cố tình thiết lập các cấu trúc trung gian nhằm trục lợi từ Hiệp định (lạm dụng Hiệp định thuế).
- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
Điều khoản này xác định rõ các sắc thuế cụ thể chịu sự điều chỉnh của Hiệp định nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quá trình thực thi:
- Đối đối với Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả các khoản thuế tương tự được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế hiện hành).
- Đối với Singapore: Áp dụng đối với thuế thu nhập (income tax) của quốc gia này.
- Cơ chế cập nhật: Cơ quan thuế hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình để kịp thời điều chỉnh danh mục thuế áp dụng dưới Hiệp định.
- Các định nghĩa chung mang tính pháp lý (Điều 3)
Để tránh các tranh chấp phát sinh từ sự khác biệt ngôn ngữ và hệ thống pháp luật, Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa:
- Thuật ngữ địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà Việt Nam và Singapore có quyền tài phán tối cao về thuế.
- Đối tượng (Person): Bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thể nhân hoặc pháp nhân theo luật thuế.
- Doanh nghiệp của một nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước ký kết đó.
- Vận tải quốc tế: Định nghĩa các hoạt động vận chuyển bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi doanh nghiệp của một nước ký kết, ngoại trừ trường hợp phương tiện chỉ hoạt động giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
- Xác định đối tượng cư trú thuế (Điều 4)
Đây là điều khoản cực kỳ quan trọng, quyết định quyền đánh thuế tối ưu giữa hai quốc gia. Công văn 1143/TCT-HTQT hướng dẫn chi tiết cách giải quyết xung đột cư trú:
- Tiêu chuẩn xác định ban đầu: Một đối tượng được coi là cư trú tại một nước nếu đối tượng đó phải nộp thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở quản lý hoặc các tiêu chuẩn tương tự.
- Quy tắc phân xử đối với cá nhân (Tie-breaker rules): Khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nơi có trung tâm các mối quan hệ sống (quan hệ kinh tế và cá nhân thân thiết nhất); nơi thường sống; quốc tịch của cá nhân đó. Nếu vẫn không xác định được, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết thông qua thủ tục thỏa thuận song phương.
- Quy tắc phân xử đối với tổ chức/doanh nghiệp: Trường hợp một pháp nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, pháp nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có địa điểm quản lý thực tế và có hiệu lực (place of effective management). Đây là điểm mấu chốt để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các tập đoàn đa quốc gia hoạt động giữa Việt Nam và Singapore.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Việc làm rõ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các doanh nghiệp Singapore đầu tư vào Việt Nam và ngược lại có một hành lang pháp lý rõ ràng. Hướng dẫn từ Tổng cục Thuế tại Công văn 1143/TCT-HTQT giúp giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính rườm rà, đồng thời tạo điều kiện cho cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất, chính xác các ưu đãi thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng cam kết quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1143/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế TP. Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được các công văn số 8159/CT-KT2-HĐ ngày 6/12/2010 và 565/CT-KT2-HĐ ngày 20/1/2011 của Cục Thuế đề nghị hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore đối với thu nhập cung cấp dịch vụ thiết kế của các nhà thầu Singapore từ bốn Hợp đồng:
- Hợp đồng tư vấn giữa Công ty TNHH Liên doanh Estella và Công ty P&T Consultants Pte Ltd (Singapore) về việc làm kiến trúc sư ý tưởng;
- Hợp đồng tư vấn giữa Công ty TNHH LD Riviera Cove và Công ty P&T Consultants Pte Ltd (Singapore) về việc chỉ định làm kiến trúc sư ý tưởng;
- Hợp đồng tư vấn giữa Công ty TNHH Riviera Point và Công ty DP Architect Pte Ltd (Singapore) về việc làm kiến trúc sư ý tưởng;
- Hợp đồng tư vấn giữa Công ty TNHH Riviera Point và Công ty Suying Design Pte Ltd (Singapore) về việc thiết kế nội thất;
(sau đây gọi chung là các Hợp đồng nhà thầu)
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định của Hiệp định:
Khoản 2, Điều 12, Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore quy định:
“Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá
a. 5 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong trường hợp là khoản tiền thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng bằng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hay khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học.
b. 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong tất cả các trường hợp khác”.
2. Xử lý về thuế đối với thu nhập của các Hợp đồng nhà thầu
- Về xác định loại thu nhập: theo quy định của Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của bốn Hợp đồng nêu trên, kết quả công việc cuối cùng được các nhà thầu bàn giao cho phía Việt Nam là các bản vẽ thiết kế, bản quy hoạch, sơ đồ tổng thể, sơ đồ chi tiết. Do đó, thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ thiết kế của các nhà thầu Singapore theo các hợp đồng nêu trên là thu nhập bản quyền.
- Về nghĩa vụ thuế theo nội luật: khoản 3.2, Mục III, Phần B, Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%.
- Về nghĩa vụ thuế theo Hiệp định: căn cứ vào khoản 2a, Điều 12 của Hiệp định thì thu nhập nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế với mức thuế suất là 5%.
Như vậy, căn cứ theo quy định tại nội luật và Hiệp định, thu nhập từ bốn Hợp đồng nhà thầu trên thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập tại Việt Nam với mức thuế suất là 5%.
3. Đối với công văn số 1459/CT-TTHT ngày 11/3/2010 của Cục Thuế
Liên quan đến công văn số 1459/CT-TTHT của Cục Thuế hướng dẫn Công ty TNHH Liên doanh Hoàng Kim (Công ty) về thuế nhà thầu đối với thu nhập từ thiết kế nhà mẫu của nhà thầu Singapore (theo công văn số GA01-CT10 ngày 2/2/2010 của Công ty), đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Công ty về nghĩa vụ thuế nhà thầu tương tự như hướng dẫn nêu trên. Cụ thể là căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 12 của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore, thu nhập từ thiết kế nhà mẫu là thu nhập bản quyền và là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 5%.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện. Yêu cầu Cục thuế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1143/TCT-HTQT về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1143/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
