Công văn 11405/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014 nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm mật ong. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh sản phẩm mật ong xác định đúng thuế suất thuế GTGT trong quá trình sản xuất, sơ chế và lưu thông trên thị trường.
- Bối cảnh pháp lý và căn cứ áp dụng
Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm năm 2014, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc xác định thuế suất đối với mật ong phụ thuộc vào tính chất sản phẩm (mật ong tự nhiên hay mật ong đã qua chế biến) và các khâu trong quá trình lưu thông (sản xuất trực tiếp hay thương mại bán buôn, bán lẻ).
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm mật ong
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm mật ong được phân loại chi tiết theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp mật ong do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, thu hoạch bán ra: Sản phẩm mật ong tự nhiên do người sản xuất trực tiếp khai thác và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển ngành nuôi ong lấy mật tại Việt Nam.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mật ong sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: Ở khâu kinh doanh thương mại, nếu mật ong mới chỉ qua sơ chế thông thường (như lọc tạp chất, rót chai, đóng gói) và được bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mật ong cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức khác: Khi bán trực tiếp cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (như hộ gia đình, cá nhân tiêu dùng), doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Trường hợp doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Khi hoạt động kinh doanh mật ong ở khâu thương mại áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Phân biệt sản phẩm mật ong sơ chế thông thường và mật ong đã qua chế biến
Để áp dụng đúng chính sách thuế, cơ quan thuế lưu ý việc phân biệt trạng thái của sản phẩm:
- Mật ong sơ chế thông thường: Là mật ong mới chỉ được làm sạch, lọc bỏ tạp chất, cô đặc để giảm lượng nước tự nhiên hoặc đóng chai, đóng hộp mà không pha chế thêm bất kỳ hương liệu, hóa chất hay chất phụ gia nào khác. Sản phẩm này được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nêu trên.
- Mật ong đã qua chế biến thành sản phẩm khác: Nếu mật ong đã được pha chế, phối trộn với các thành phần khác để tạo thành sản phẩm mới (ví dụ: mật ong nghệ, mật ong sâm, nước uống mật ong...) thì không còn được coi là sản phẩm nông nghiệp sơ chế thông thường. Các sản phẩm này phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Công văn 11405/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã mang lại sự rõ ràng, minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mật ong. Việc nắm vững các quy định về thuế suất đối với từng khâu lưu thông giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11405/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Ong Mật Phương Nam |
Trả lời văn thư số 02 - CV/2014 ngày 17/11/2014 và văn thư số 03 - CV/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm mật ong, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
- Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“...
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
- Tại Khoản 5 Điều 5 quy định về các trường hợp không phải kê khai nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.”
- Tại Điều 11 quy định thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…”
Căn cứ Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam,
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty sản xuất sản phẩm mật ong đóng chai (mật ong mua về được lắng lọc tạp chất, giảm thủy phần: sử dụng hệ thống nhiệt cao để gia nhiệt mật ong... sau đó lọc tinh, đóng chai) và sản phẩm mật ong nghệ, mật ong sữa chúa (mật ong mua về lắng lọc tạp chất, giảm thủy phần rồi trộn với nghệ bột ra sản phẩm mật ong nghệ hoặc trộn với sữa ong chúa ra sản phẩm mật ong sữa chúa) là sản phẩm chăn nuôi đã qua chế biến thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10137/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10085/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cho tổ chức nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11821/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 434/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám sấy, bã đậu nành do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10137/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10085/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cho tổ chức nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11821/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 434/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám sấy, bã đậu nành do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 11405/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm mật ong do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11405/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
