Tóm tắt Công văn 1137/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc trên C/O mẫu E và mẫu AK
Công văn 1137/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn thống nhất các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E (Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc) và mẫu AK (Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc). Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương xử lý đồng bộ, tránh gây ách tắc hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Hướng dẫn xử lý các vướng mắc đối với C/O mẫu E (ASEAN - Trung Quốc)
Đối với C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan tập trung làm rõ các quy định liên quan đến hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành và các sai sót nhỏ trên chứng từ:
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA), C/O mẫu E phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13. Đồng thời, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Sự khác biệt về mã số HS (Phân loại hàng hóa): Trong trường hợp có sự khác biệt giữa mã số HS khai báo trên C/O mẫu E và mã số HS do cơ quan hải quan nước nhập khẩu xác định tại thời điểm áp mã, nếu sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O để cho doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế suất.
- Các lỗi kỹ thuật và khác biệt nhỏ: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước bao bì giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan (như vận đơn, phiếu đóng gói) không làm mất đi hiệu lực của C/O, miễn là không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
Hướng dẫn xử lý các vướng mắc đối với C/O mẫu AK (ASEAN - Hàn Quốc)
Đối với C/O mẫu AK, văn bản đưa ra các nguyên tắc xử lý linh hoạt nhưng chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác của việc xác định xuất xứ:
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu AK phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu. Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì từ chối trực tiếp C/O của doanh nghiệp.
- Xử lý khác biệt mã HS trên C/O mẫu AK: Tương tự như mẫu E, nếu mã HS trên C/O mẫu AK khác biệt so với mã HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng không làm thay đổi tiêu chí xuất xứ áp dụng cho hàng hóa (ví dụ: tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, hoặc tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực - RVC), C/O vẫn được chấp nhận để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Mô tả hàng hóa trên C/O: Mô tả hàng hóa trên C/O mẫu AK phải đủ chi tiết để cơ quan hải quan đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu. Những khác biệt không trọng yếu trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O và hóa đơn thương mại sẽ được xem xét bỏ qua nếu không ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ.
Nguyên tắc áp dụng và phối hợp thực hiện của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo việc thực thi nhất quán, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu: Công chức hải quan khi kiểm tra C/O phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên C/O với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa. Tránh việc bắt bẻ các lỗi hành chính nhỏ gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Thực hiện thủ tục xác minh khi có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện các nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc mẫu AK, cơ quan hải quan địa phương phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành gửi thư xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo thuế suất thông thường và doanh nghiệp được nộp thuế bảo đảm để giải phóng hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1137/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 6774/HQHP-GSQL ngày 11/9/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AK, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
+ Đối với các C/O mẫu E số tham chiếu E có số tham chiếu E1544240DT010019, E154424DT010018 cấp ngày 21/7/2015 và E1547000D2680006 cấp ngày 25/8/2015, Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
+ Đối với C/O mẫu AK:
Mặt hàng trên C/O có mã HS là 6307.90 phải đáp ứng tiêu chí CC+SP hoặc 40%, ô số 8 thể hiện tiêu chí xuất xứ là “CTC + SP” là phù hợp quy định tại Phụ lục về Quy tắc cụ thể mặt hàng của Thông tư số 04/2015/TT-BCT ngày 16/3/2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014. Trong trường hợp doanh nghiệp khai mã HS trên tờ khai là 5609.00 (cơ quan hải quan chấp nhận áp mã số này), căn cứ danh mục PSR của Thông tư số 04/2015/TT-BCT trên, mặt hàng mã số HS 5609.00 phải đáp ứng tiêu chí CC hoặc 40%. So sánh hai tiêu chí xuất xứ trên thì tiêu chí CC+SP hoặc 40% (của mã số HS 63.07.90) “chặt” hơn tiêu chí CC hoặc 40% (của mã số HS 5609.00).
Do vậy, hàng hóa thỏa mãn tiêu chí xuất xứ theo quy định và cơ quan hải quan có thể chấp nhận C/O mẫu AK trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 697/GSQL-TH năm 2015 về khác biệt mã số HS trên C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1146/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1495/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1451/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc xác minh chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1458/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 734/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 04/2015/TT-BCT sửa đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng kèm theo Thông tư 20/2014/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 697/GSQL-TH năm 2015 về khác biệt mã số HS trên C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1146/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1495/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1451/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc xác minh chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1458/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 734/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1137/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1137/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
