Tổng quan về Công văn 11349/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 11349/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại các mặt hàng thuộc nhóm Dược phẩm (Chương 30). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa dược phẩm điều trị với các sản phẩm dễ gây nhầm lẫn khác như thực phẩm chức năng hay mỹ phẩm, từ đó áp dụng đúng mã số HS và các chính sách thuế, quản lý chuyên ngành liên quan.
Các nguyên tắc cốt lõi trong phân loại hàng hóa nhóm Dược phẩm
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý và kỹ thuật sau:
- Căn cứ pháp lý tối cao: Việc phân loại phải dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết Danh mục HS; các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS và các văn bản hướng dẫn phân loại của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.
- Xác định bản chất sản phẩm: Phải phân tích kỹ thành phần hoạt chất, hàm lượng, công dụng chủ yếu, liều lượng và cách thức đóng gói của sản phẩm để xác định mã số HS chính xác.
- Phối hợp quản lý chuyên ngành: Đối với các mặt hàng nhạy cảm, ranh giới phân loại chưa rõ ràng, cơ quan hải quan cần căn cứ vào giấy phép lưu hành do Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược hoặc Cục An toàn thực phẩm) cấp để làm cơ sở đối chiếu.
Tiêu chí phân biệt Dược phẩm (Chương 30) với các nhóm hàng khác
Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân biệt dược phẩm thuộc Chương 30 với thực phẩm chức năng thuộc Chương 21 và mỹ phẩm thuộc Chương 33:
- Đối với nhóm Dược phẩm (Chương 30): Sản phẩm phải có đặc tính phòng bệnh hoặc chữa bệnh rõ rệt. Các chế phẩm này chứa các hoạt chất với hàm lượng đủ để điều trị, được bào chế dưới dạng liều lượng nhất định (như viên nang, viên nén, ống tiêm) hoặc được đóng gói bán lẻ để dùng làm thuốc. Sản phẩm bắt buộc phải được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành là thuốc.
- Đối với nhóm Thực phẩm chức năng (Chương 21, đặc biệt là nhóm 21.06): Các sản phẩm chứa vitamin, khoáng chất, thảo dược nhằm mục đích duy trì, tăng cường sức khỏe nói chung, không có tác dụng điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cụ thể, hoặc có hàm lượng hoạt chất thấp hơn mức điều trị quy định.
- Đối với nhóm Mỹ phẩm (Chương 33): Các chế phẩm dùng ngoài da, tóc, móng nhằm mục đích làm sạch, làm đẹp, bảo vệ hoặc thay đổi diện mạo bên ngoài, không có tác dụng điều trị các bệnh lý chuyên sâu như các loại thuốc da liễu.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và tránh ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, Tổng cục Hải quan chỉ đạo:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ và thực tế: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ thông tin khai báo của doanh nghiệp với nhãn mác, thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa khai báo của doanh nghiệp và kết quả phân tích, giám định, hoặc phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết thống nhất.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu: Các thông tin về phân loại mặt hàng dược phẩm phải được cập nhật đầy đủ vào hệ thống dữ liệu chung nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11349/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Thương mại- Dược- Sâm Ngọc Linh Quảng Nam
(Số 222 Huỳnh Thúc Kháng, TP. Tam Kỳ - Quảng Nam)
Ngày 24/11/2015, Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 452/CV-CTY của Công ty CP Thương mại- Dược- Sâm Ngọc Linh Quảng Nam đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận lại mã HS của mặt hàng “Contratubex Gel, 10 GM” thuộc nhóm Dược phẩm. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 9719/TCHQ-TXNK ngày 21/10/2015 gửi Công ty (trả lời công văn số 436/CV-CT ngày 25/9/2015 của Công ty), theo đó mặt hàng “Contratubex Gel, 10 GM” thuộc nhóm 33.04, mã số 3304.99.90 “--- Loại khác”
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP Thương mại- Dược- Sâm Ngọc Linh Quảng Nam được biết./.
Trân trọng!
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 12562/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Cao sâm sản xuất thuốc tân dược do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 6006/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Bột làm tá dược do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 9560/TB-TCHQ năm 2015 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là đèn phẫu thuật treo trán ánh sáng LED do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 136/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lời Công ty Cổ phần Thương mại M.K do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 58/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 512/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông báo 12562/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Cao sâm sản xuất thuốc tân dược do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 6006/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Bột làm tá dược do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9719/TCHQ-TXNK năm 2015 xác nhận lại mã HS của mặt hàng Contratubex Gel, 10 GM thuộc nhóm Dược phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 9560/TB-TCHQ năm 2015 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là đèn phẫu thuật treo trán ánh sáng LED do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 136/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lời Công ty Cổ phần Thương mại M.K do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 58/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 512/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 11349/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại hàng hóa thuộc nhóm Dược phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11349/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
