Giới thiệu về Công văn 11208/CT-TTHT năm 2016
Công văn 11208/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý của Cục Thuế TP.HCM.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 11208/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (thường được áp dụng trực tiếp cho đối tượng nhận công văn hoặc làm tài liệu tham khảo cho các trường hợp có tính chất tương tự).
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng
Dựa trên tính chất pháp lý của các công văn hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế TP.HCM ban hành, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn sau:
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn doanh nghiệp phân loại và xác định các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Nhắc nhở về việc áp dụng quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) để được tính vào chi phí hợp lý.
- Hỗ trợ thực thi pháp luật thuế: Đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý: Do phần trích xuất chi tiết nội dung cụ thể của văn bản chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu gốc, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản giấy hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng chính xác cho trường hợp cụ thể của đơn vị mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11208/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH TTCL Việt Nam
Địa chỉ: lầu 11, tòa nhà Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, Q. Phú Nhuận
Mã số thuế: 0300790729
Trả lời văn bản số 28/09_TVC/CT ngày 28/09/2016 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm m Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt:
“Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015) hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
- Tại Điều 3 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.
- Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nêu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
…”
Căn cứ theo các quy định trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày chuyên thiết kế, cung cấp máy móc thiết bị và xây dựng nhà máy thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau:
- Đối với dịch vụ thiết kế: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
- Đối với hoạt động cung cấp máy móc thiết bị: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt: là thời điểm công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao.
Trường hợp Công ty thỏa thuận với khách hàng về thời điểm nghiệm thu xác định doanh thu khác với quy định nêu trên thì đề nghị Công ty thực hiện điều chỉnh lại theo đúng quy định. Chi phí được trừ được xác định theo chi phí thực tế phát sinh tương ứng với doanh thu đã xác định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7946/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 8412/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 51234/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11604/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7946/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Công văn 8412/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 51234/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 11604/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11208/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11208/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
