Thông tin chung về văn bản
Công văn 112/GSQL-GQ1 năm 2015 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến thủ tục đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm kiểm tra hoặc kho bảo quản của doanh nghiệp trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành.
Nội dung chính và các quy định cốt lõi
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và quy trình hải quan đối với việc quản lý hàng hóa đưa về bảo quản, bảo đảm vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vừa duy trì sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý:
- Điều kiện đề nghị đưa hàng về bảo quản: Doanh nghiệp nhập khẩu phải gửi văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản theo đúng mẫu quy định, đồng thời xác định rõ địa điểm lưu kho, bảo quản hàng hóa hợp lệ và đáp ứng yêu cầu niêm phong, giám sát hải quan (nếu có).
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp có nghĩa vụ giữ nguyên trạng hàng hóa, tuyệt đối không được đưa hàng hóa vào lưu thông, sử dụng hoặc tiêu thụ dưới bất kỳ hình thức nào trước khi có kết luận kiểm tra chuyên ngành và được cơ quan Hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Chi cục Hải quan quản lý có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định việc cho phép đưa hàng về bảo quản; phối hợp lập biên bản bản giao, thực hiện niêm phong hải quan (nếu thuộc trường hợp phải niêm phong) và đôn đốc doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp kết quả kiểm tra đúng thời gian quy định.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Các trường hợp doanh nghiệp tự ý tẩu tán, sử dụng hàng hóa khi chưa được phép hoặc chậm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành quá thời hạn sẽ bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, đồng thời có thể bị tạm dừng áp dụng cơ chế cho phép đưa hàng về bảo quản đối với các lô hàng tiếp theo.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 112/GSQL-GQ1 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi tại cảng, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và quy trình kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Connell Bros (Việt Nam)
Trả lời công văn số 1501/2015.CV-CBC ngày 15/01/2015 của Công ty TNHH Connell Bros (Việt Nam) phản ảnh vướng mắc trong việc đưa hàng về bảo quản, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 14/01/2015, Bộ Tài chính đã có công văn số 491/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc giải quyết vướng mắc thủ tục đưa hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành về bảo quản, trong đã giải quyết vướng mắc của Công ty nêu tại công văn trên đây.
Cục Giám sát quản lý về hải quan thông báo để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7559/TCHQ-GSQL năm 2013 đưa hàng hóa về bảo quản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5908/TCHQ-GSQL năm 2014 đưa hàng hóa về bảo quản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 108/GSQL-GQ1 năm 2015 đưa hàng về bảo quản do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 551/GSQL-GQ1 năm 2016 cưỡng chế đưa hàng về bảo quản do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 7559/TCHQ-GSQL năm 2013 đưa hàng hóa về bảo quản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5908/TCHQ-GSQL năm 2014 đưa hàng hóa về bảo quản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 491/BTC-TCHQ năm 2015 đưa hàng về bảo quản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 108/GSQL-GQ1 năm 2015 đưa hàng về bảo quản do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 551/GSQL-GQ1 năm 2016 cưỡng chế đưa hàng về bảo quản do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 112/GSQL-GQ1 năm 2015 đưa hàng về bảo quản do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 112/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
