Công văn 1116/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị phụ thuộc, đặc biệt là mô hình văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế, làm rõ nghĩa vụ thuế và phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra cho doanh nghiệp.
1. Quy định về khai thuế GTGT đối với Văn phòng đại diện không trực tiếp bán hàng
Đối với các văn phòng đại diện của doanh nghiệp đóng tại địa phương khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính, nghĩa vụ kê khai thuế GTGT được xác định dựa trên hoạt động thực tế của đơn vị:
- Trường hợp không phát sinh doanh thu: Nếu văn phòng đại diện không trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, không trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ và không phát sinh doanh thu thì không phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn phòng đại diện.
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Toàn bộ nghĩa vụ thuế GTGT liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện trong trường hợp này sẽ do trụ sở chính của doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế tập trung.
2. Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí của Văn phòng đại diện
Về việc xử lý các hóa đơn mua vào phục vụ cho hoạt động của văn phòng đại diện, văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp của doanh nghiệp:
- Thông tin trên hóa đơn đầu vào: Các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của văn phòng đại diện (như chi phí thuê văn phòng, điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm...) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của văn phòng đại diện (mã số thuế 13 số) hoặc mang thông tin của trụ sở chính đều được chấp nhận.
- Phương thức kê khai khấu trừ: Doanh nghiệp thực hiện tổng hợp các hóa đơn đầu vào này để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại tờ khai thuế GTGT của trụ sở chính doanh nghiệp.
3. Phân biệt với trường hợp Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trực tiếp kinh doanh
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa mô hình văn phòng đại diện không phát sinh doanh thu và các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc có hoạt động sản xuất kinh doanh để áp dụng đúng quy định:
- Chi nhánh trực tiếp bán hàng: Nếu chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc có phát sinh hoạt động bán hàng, trực tiếp xuất hóa đơn và phát sinh doanh thu thì bắt buộc phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
- Chi nhánh không trực tiếp bán hàng: Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, chỉ thực hiện các hoạt động giao dịch, giao nhận hàng theo chỉ đạo của trụ sở chính thì thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính tương tự như mô hình văn phòng đại diện.
4. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi thực hiện
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 1116/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp trong công tác quản lý thuế:
- Giảm bớt thủ tục hành chính: Giúp doanh nghiệp tối giản hóa bộ máy kế toán tại các văn phòng đại diện, không phải thực hiện các thủ tục nộp tờ khai thuế GTGT định kỳ tại nhiều địa phương khác nhau.
- Tránh rủi ro pháp lý: Đảm bảo việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh tại văn phòng đại diện được thực hiện hợp pháp, tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế khi thanh tra, kiểm tra thuế.
- Lưu ý về chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh, đồng thời hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh của văn phòng đại diện vào sổ sách kế toán của trụ sở chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1116/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Du lịch Hòa Bình Việt Nam
Địa chỉ: 60 Võ Văn Tần, P.6, Q.3
Mã số thuế: 0300469106
Trả lời văn thư số 16/DLHB ngày 22/01/2016 (Cục Thuế TP nhận ngày 27/01/2016) của Công ty về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) quy định hồ sơ khai thuế GTGT:
“b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế cho mẫu Tờ khai thuế giá trị tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì người nộp thuế nộp cùng Tờ khai thuế GTGT tài liệu sau:
- Bảng tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ công văn số 994/TCT-DNL ngày 24/3/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam và các đại lý bán vé máy bay cho Vietnam Airlines (VNA) theo đúng giá quy định của VNA và hưởng phí dịch vụ trong khung quy định của VNA:
“...
2. Về kê khai nộp thuế:
- Đối với VNA: căn cứ hóa đơn lập cho đại lý, VNA kê khai thuế GTGT đầu ra và hạch toán doanh thu tính thuế TNDN theo quy định đối với khoản tiền vé của VNA gồm: cước vận chuyển của VNA được quy định tại hợp đồng giữa VNA với đại lý, các khoản phụ thu, phí liên quan; thuế GTGT theo quy định.
VNA không phải kê khai thuế GTGT, không phải hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với các khoản thu hộ trả đơn vị khác như: phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh, và các khoản thu hộ khác tương ứng nội dung (2) trên hóa đơn của VNA giao cho đại lý.
- Đối với đại lý: đại lý kê khai thuế GTGT và hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với phí dịch vụ đại lý được hưởng.
Đại lý không phải kê khai thuế GTGT và không phải hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với: Khoản tiền vé của VNA nếu đại lý bán đúng giá quy định của VNA theo hợp đồng ký giữa VNA với đại lý; các khoản thu hộ để trả các đơn vị khác ngoài VNA tương ứng nội dung (1) và nội dung (2) trên hóa đơn của đại lý lập và giao cho khách mua vé”.
Trường hợp Công ty là đại lý bán vé máy bay đúng giá quy định của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines -VNA), hiện đang áp dụng 3 loại hóa đơn: hóa đơn bán vé máy bay, hóa đơn hoàn vé (áp dụng theo mẫu định hướng của VNA) và hóa đơn dịch vụ khác thì về nguyên tắc Công ty chỉ lập 01 tờ khai thuế GTGT đối với toàn bộ hàng hóa, dịch vụ bán ra của Công ty trong 01 kỳ khai thuế GTGT (tháng hoặc quý), khi nộp hồ sơ khai thuế GTGT Công ty không phải nộp bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra. Đối với doanh thu nhận được từ hoạt động đại lý bán vé máy bay cho VNA đúng giá hưởng hoa hồng Công ty thực hiện kê khai thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 994/TCT-DNL .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 647/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1584/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn trong khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1020/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3102/CT-TTHT năm 2016 về khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp cho thuê tài chính do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7141/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với lập hóa đơn giá trị gia tăng khi cho thuê văn phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 994/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 647/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1584/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn trong khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1020/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3102/CT-TTHT năm 2016 về khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp cho thuê tài chính do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7141/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với lập hóa đơn giá trị gia tăng khi cho thuê văn phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1116/CT-TTHT năm 2016 về khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1116/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
