Giới thiệu về Công văn 1105/TCT-CS năm 2015
Công văn 1105/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013. Đây là giai đoạn có nhiều thay đổi về luật thuế, gây ra một số khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xác định quyền lợi ưu đãi khi chuyển tiếp sang kỳ tính thuế từ năm 2014.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng, cụ thể như sau:
- Áp dụng ưu đãi cho giai đoạn chuyển tiếp: Các doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cấp phép hoặc thực hiện trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, nếu trước đây không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định cũ, thì từ năm 2014 sẽ được xem xét hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 32/2013/QH13).
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí về quy mô vốn đầu tư, công suất thiết kế hoặc quy trình công nghệ theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm áp dụng.
- Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
Nguyên tắc xác định phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách thức xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi, số thuế được miễn, giảm và kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 1105/TCT-CS
Văn bản này mang lại sự tháo gỡ kịp thời cho các doanh nghiệp đã đầu tư mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn kinh tế biến động 2009-2013 nhưng gặp vướng mắc về cơ chế ưu đãi thuế. Việc cho phép hưởng ưu đãi chuyển tiếp từ năm 2014 giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính, khuyến khích tái đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1105/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 07/ACC-2014 ngày 28/11/2014 của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực, địa bàn với dự án đang hoạt động.
…”.
Tại Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ vào quy định tại văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện thực tế tại doanh nghiệp hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Cục Thuế báo cáo và đề xuất phương án xử lý cụ thể gửi Tổng cục Thuế nghiên cứu xử lý.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4268/TCT-CS về việc chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4404/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 263/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 889/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1182/TCT-HTQT năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1245/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4268/TCT-CS về việc chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4404/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 263/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 889/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1182/TCT-HTQT năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1245/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1105/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1105/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
