Công văn 10953/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản chi phí lưu trú, đi lại của chuyên gia.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí chuyên gia
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài do công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc được xử lý như sau:
- Điều kiện khấu trừ chi phí: Doanh nghiệp tại Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí đi lại, tiền ăn, tiền ở và các khoản chi phí khác cho chuyên gia nước ngoài nếu các khoản chi này được quy định rõ trong hợp đồng dịch vụ ký giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp không được trừ: Nếu các khoản chi phí này không được quy định trong hợp đồng dịch vụ hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ thì doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản lợi ích của chuyên gia
Nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được xác định dựa trên bản chất của khoản chi:
- Khoản chi mang tính chất tiền lương, tiền công: Các khoản chi phí như tiền nhà ở, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay cho chuyên gia nước ngoài được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó.
- Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền nhà: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Chi phí đi lại, vé máy bay: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí vé máy bay khứ hồi cho chuyên gia nước ngoài về nước phép (theo quy định tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, nếu chi trả cho các chuyến đi không đúng quy định hoặc mang tính chất cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài liên quan đến dịch vụ chuyên gia
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với các dịch vụ do phía nước ngoài cung cấp có kèm theo chuyên gia:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Trường hợp công ty nước ngoài cử chuyên gia sang Việt Nam để thực hiện hợp đồng dịch vụ ký với doanh nghiệp Việt Nam thì thu nhập của công ty nước ngoài phát sinh từ hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu).
- Căn cứ tính thuế: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài trước khi thanh toán phí dịch vụ. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN được áp dụng theo quy định hiện hành đối với từng loại hoạt động dịch vụ cụ thể.
Đánh giá chung về nội dung hướng dẫn
Công văn 10953/CT-TTHT năm 2019 mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng dịch vụ của nhà thầu nước ngoài chủ động phân loại, hạch toán chi phí và thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai thuế. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10953/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Sun life Việt Nam.
Địa chỉ: Tầng L29, L30 tòa nhà Vietcombank Tower, số 5 Công trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.
Mã số thuế; 0312149397
Trả lời văn bản số 14/SLV-TCKT ngày 08/11/2018 của Công ty về chính sách thuế và văn bản bổ sung số 05/2019/SLVN - TCKT ngày 12/4/2019, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
…
d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
…”
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ Khoản 7d Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
…
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh các khoản chi phí thuê đường truyền riêng cho Công ty đối tác (đại lý phân phối) và các khoản chi phí liên quan đến nhà ở, học phí, vận chuyển tại Việt Nam cho nhân viên của Công ty mẹ, chi phí tổ chức hội nghị, dịch vụ đào tạo tại Việt Nam của Công ty mẹ, theo thỏa thuận Công ty thay mặt Công ty đối tác, Công ty mẹ ký hợp đồng và thanh toán cho các nhà cung cấp sau đó Công ty đối tác, Công ty mẹ thanh toán lại cho Công ty, các nhà cung cấp đã lập hóa đơn GTGT ghi tên, mã số thuế của Công ty thì khi thu lại tiền, Công ty lập hóa đơn GTGT xuất giao cho Công ty đối tác, Công ty mẹ và thực hiện tính thuế, kê khai nộp thuế theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6006/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6197/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6309/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10953/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10953/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
