Tóm tắt Công văn 10937/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 10937/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Bối cảnh pháp lý và căn cứ áp dụng
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nội dung tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất, việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 10937/CT-TTHT là việc xác định thuế suất GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) hoặc tổ chức ở nước ngoài:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng; và dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý các dịch vụ cung cấp cho DNCX nhưng được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan (như dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống, hội nghị, vui chơi giải trí, v.v.) thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất GTGT theo quy định thông thường (thường là 10%).
3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào của doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đồng thời, phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phân bổ thuế đầu vào: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động chịu thuế trên tổng doanh thu.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ ký kết với các đối tác là doanh nghiệp chế xuất, xác định rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT. Đồng thời, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo quyền lợi khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo đúng hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn 10937/CT-TTHT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10937/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm OPC
Địa chỉ: Số 1017 Hồng Bàng, P.12, Q.6, TP. HCM
MST: 0302560110
Trả lời văn bản số 1087/CV-OPC ngày 23/09/2015 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 8 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
…
b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thi khoản liền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.
+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGT:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này”.
+ Tại Khoản 5 Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGT:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho”.
+ Tại Khoản 11 Điều 10 quy định thuế suất 5%:
“Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm)”.
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ các quy định nêu trên:
1) Các sản phẩm cao dược liệu (cao ích mẫu, cao kim tiền thảo, cao núc nác, cao ngãi cứu, cao diệp hạ châu) nếu được cơ quan chức năng xác định là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh hoặc nguyên liệu làm thuốc phòng bệnh, chữa bệnh: áp dụng thuế suất 5%; nếu không phải là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh hoặc nguyên liệu làm thuốc phòng bệnh, chữa bệnh: áp dụng thuế suất là 10%.
2) Về việc đề nghị đơn giản hóa thủ tục khi cập nhật việc nộp thuế cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại Tân Uyên - Bình Dương, Tổng Cục Thuế đã có công văn số 3110/TCT-KK ngày 30/08/2012 (bản photo đính kèm) theo đó Công ty không phải làm văn bản xác nhận số thuế đã nộp tại Tân Uyên sau đó gửi cho Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
3) Trường hợp Công ty cho, tặng phiếu quà tặng Saigon Co-op cho khách hàng thì Công ty không phải lập hóa đơn GTGT.
4) Trường hợp Công ty thực hiện chương trình bán hàng có khuyến mãi theo quy định pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng khuyến mãi, Công ty phải lập hóa đơn GTGT trên hóa đơn ghi rõ tên, số lượng hàng khuyến mãi, giá tính thuế được xác định bằng không (0).
Đối với các quy định về điều kiện chương trình, thủ tục khuyến mãi, mặt hàng được khuyến mãi, đề nghị Công ty liên hệ Sở Công Thương để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
5) Trường hợp Công ty có tiền nhàn rỗi cho các Công ty con, Công ty liên kết vay (không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên) thì khoản tiền lãi nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi thu tiền lãi Công ty lập hóa đơn GTGT trên hóa đơn ghi rõ thu lãi tiền vay, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi gạch chéo.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10643/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất giá trị gia tăng dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11412/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9440/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9533/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10465/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng hoạt động thi công xây dựng, dịch vụ trồng cây xanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10581/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 590/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 592/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 3110/TCT-KK về chứng từ nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10643/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất giá trị gia tăng dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11412/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9440/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9533/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10465/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng hoạt động thi công xây dựng, dịch vụ trồng cây xanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10581/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 590/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 592/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10937/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10937/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
