Giới thiệu về Công văn 109321/CTHN-TTHT
Công văn 109321/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định mới tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế). Văn bản tập trung vào việc làm rõ các quy định về khai thuế, nộp thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và các nghĩa vụ liên quan của người nộp thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thực hiện Nghị định 126/2020/NĐ-CP
1. Quy định về khai thuế và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định mới, giúp giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết:
- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và thuộc trường hợp tự quyết toán thuế.
- Doanh nghiệp, tổ chức tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Văn bản làm rõ các điểm mới trong việc khai thuế và tạm nộp thuế đối với hai sắc thuế phổ biến:
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn về nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN quý. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế thiếu.
- Đối với thuế thu nhập cá nhân: Hướng dẫn cụ thể về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Người lao động có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và thực tế đang làm việc tại tổ chức vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế được phép ủy quyền quyết toán thuế thay.
3. Quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Công văn hướng dẫn người nộp thuế xác định đúng địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn khác nơi đóng trụ sở chính:
- Khai thuế đối với hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
- Quy định phân bổ nghĩa vụ thuế đối với các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh việc người nộp thuế bị phạt chậm nộp, công văn nhấn mạnh các mốc thời gian:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 109321/CTHN-TTHT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội nhanh chóng tiếp cận và áp dụng đúng các quy định mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Việc làm rõ các quy định này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách hành chính thuế hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 109321/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX
(Địa chỉ: Tầng 22, số 52 Lê Đại Hành, P. Lê Đại Hành, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, MST: 0102576064)
Trả lời công văn số 849/2020/VIX-KT ngày 03/12/2020 của Công ty cổ phần Chứng khoán VIX hỏi về việc thực hiện Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
Tại Khoản 3 Điều 2 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC) hướng dẫn về thu nhập từ đầu tư vốn:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế quy định về hồ sơ khai thuế:
“Điều 7. Hồ sơ khai thuế
...5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
...d) Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn. Cụ thể như sau:
d.1) Đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân, là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại như sau:
Đối với chứng khoán thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư.
Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay như sau: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại đoạn này thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là tổ chức phát hành chứng khoán.
…”
Tại Khoản 1 Điều 42 quy định về hiệu lực thi hành:
“Điều 42. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn được quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020) nêu trên.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Khi Thông tư hướng dẫn được ban hành, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng tải nội dung hướng dẫn trên website http://hanoi.gdt.gov.vn. Công ty có thể truy cập website trên để cập nhật các thông tin hỗ trợ từ Cục Thuế TP Hà Nội hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để với Công ty cổ phần Chứng khoán VIX được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10171/CT-TTHT hướng dẫn kê khai và nhập dữ liệu hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu số 01/KHBS theo Thông tư 60/2007/TT-BTC về Luật quản lý thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4116/CT-THNVDT hướng dẫn thực hiện công tác hoàn thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 82203/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện Công văn 1972/TCT-DNL do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 10171/CT-TTHT hướng dẫn kê khai và nhập dữ liệu hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu số 01/KHBS theo Thông tư 60/2007/TT-BTC về Luật quản lý thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Luật hợp tác xã 2012
- 4Công văn 4116/CT-THNVDT hướng dẫn thực hiện công tác hoàn thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Quản lý thuế 2019
- 9Công văn 82203/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện Công văn 1972/TCT-DNL do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Công văn 109321/CTHN-TTHT năm 2020 hướng dẫn về thực hiện Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 109321/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
