Công văn 10898/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trọng tâm là quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế thực hiện đúng các quy định về xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được hưởng ưu đãi thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân mới được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định của pháp luật.
Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc được giảm trừ
Công văn làm rõ các nhóm đối tượng được xác định là người phụ thuộc và điều kiện đi kèm để được tính giảm trừ gia cảnh:
- Con dưới 18 tuổi: Được tính là người phụ thuộc mà không cần điều kiện về thu nhập hay khả năng lao động.
- Con từ 18 tuổi trở lên: Phải là con đang bị khuyết tật, không có khả năng lao động hoặc đang theo học tại các bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (kể cả học sinh đang học phổ thông) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Phải đáp ứng điều kiện ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa: Mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (như anh, chị, em ruột; ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột...) cũng phải đáp ứng các điều kiện tương tự về độ tuổi, khả năng lao động và mức thu nhập tối đa không quá 1.000.000 đồng/tháng.
Hồ sơ và thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc). Quá thời hạn trên, nếu không nộp đủ hồ sơ thì sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tùy theo phương thức quyết toán thuế.
- Hồ sơ chứng minh: Bao gồm các giấy tờ pháp lý như bản sao Giấy khai sinh, bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng khuyết tật, không có khả năng lao động hoặc không nơi nương tựa.
Lưu ý quan trọng đối với tổ chức chi trả và người lao động
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện chính sách thuế:
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do người lao động nộp trước khi thực hiện tạm khấu trừ thuế hoặc quyết toán thuế thay cho người lao động.
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đăng ký người phụ thuộc và các chứng từ, hồ sơ kèm theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10898/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Canon Việt Nam
(Địa chỉ: Lô A1, Khu CN Thăng Long, Xã Kim Chung, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội. MST: 0101125340)
Trả lời công văn số 070220/CV-CN đề ngày 07/02/2020 của Công ty TNHH Canon Việt Nam (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/04/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi đối với người có công với cách mạng như sau:
“5. Người sống cô đơn không nơi nương tựa là người sống độc thân, không có hoặc không còn thân nhân.”
- Căn cứ Điều 6 Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/03/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội quy định về người thuộc diện cứu trợ như sau:
“Điều 6. Người thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường quản lý gồm:
…
2. Người già cô đơn không nơi nương tựa là người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân. Người già còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, không có nguồn thu nhập. Trường hợp là phụ nữ cô đơn không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập, từ đủ 55 tuổi trở lên, hiện đang được hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội vẫn tiếp tục được hưởng;
..”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, quy định về giảm trừ gia cảnh:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng)... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người lao động làm việc tại Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột, em ruột là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.4, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nếu ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột, em ruột của người nộp thuế không phải là người không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Canon Việt Nam liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4918/CT-TTHT năm 2020 về xác định đối tượng đăng ký giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 9334/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10266/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu của doanh nghiệp Hàn Quốc có thu nhập tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3444/CT-TTHT năm 2020 về người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 79915/CT-TTHT năm 2020 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 18175/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội
- 2Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4918/CT-TTHT năm 2020 về xác định đối tượng đăng ký giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9334/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10266/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu của doanh nghiệp Hàn Quốc có thu nhập tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3444/CT-TTHT năm 2020 về người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 79915/CT-TTHT năm 2020 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 18175/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10898/CT-TTHT năm 2020 về chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 10898/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
