Công văn 1081/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa cơ quan hải quan các cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Hướng dẫn về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất (Mã HS)
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm giải quyết tranh chấp và vướng mắc về mã số HS của hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Việc xác định mã số HS phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS) và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần, cấu tạo, công dụng của hàng hóa để làm cơ sở áp mã thuế chính xác.
- Trong trường hợp chưa thống nhất được mã số giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, các bên tiến hành lấy mẫu phân tích, giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan để đưa ra kết luận cuối cùng.
2. Chính sách miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định
Văn bản làm rõ các điều kiện và thủ tục để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư:
- Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu phải thuộc danh mục máy móc, thiết bị, linh kiện, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan đầu tiên của lô hàng.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế sử dụng hàng hóa miễn thuế nhằm đảm bảo doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích đã đăng ký.
3. Giải quyết vướng mắc về hoàn thuế và không thu thuế xuất nhập khẩu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng hóa tái xuất:
- Doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư thực tế đã đưa vào sản xuất sản phẩm và đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Hồ sơ hoàn thuế phải đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đã thông quan và bảng định mức tiêu hao nguyên liệu thực tế.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, doanh nghiệp được xem xét hoàn trả số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế tái xuất, với điều kiện hàng hóa chưa qua sử dụng tại Việt Nam.
4. Xác định trị giá hải quan và kiểm tra sau thông quan
Nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua giá, văn bản hướng dẫn nguyên tắc xác định trị giá tính thuế:
- Trị giá hải quan phải được xác định dựa trên trị giá giao dịch thực tế, là giá mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho người bán, sau khi đã điều chỉnh các khoản cộng và khoản trừ theo quy định pháp luật.
- Trường hợp cơ quan hải quan có nghi vấn về trị giá khai báo của doanh nghiệp, sẽ tiến hành giải trình, tham vấn hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận kiểm tra sau thông quan để xác định trị giá tính thuế đúng thực tế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1081/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và thời gian thông quan. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi pháp luật hải quan trên phạm vi cả nước, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1081/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty xi măng Chinfon.
(Địa chỉ: Thôn Tràng Kênh, Thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, Tp. Hải Phòng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn PUR161223-01 ngày 23/12/2016 của Công ty xi măng Chinfon (Công ty) về việc xác định mã HS mặt hàng Gạch chịu lửa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Danh mục Hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính; Tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012 Phần Khái quát Phân chương I Chương 69: “Các mặt hàng gạch chịu lửa thuộc nhóm 69.02 là các sản phẩm đã nung có đặc tính đặc biệt chịu được nhiệt độ cao phù hợp với các ngành công nghiệp thủy tinh, luyện kim, v.v (ví dụ ở mức 1.500°C hoặc cao hơn)”
Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-5441:2004 về vật liệu chịu lửa - phân loại ban hành kèm theo Quyết định số 132/2005/QĐ-BKHCN ngày 02/2/2005; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7484:2005 về vật liệu chịu lửa - Gạch cao Alumin ban hành kèm theo Quyết định số 162/2006/QĐ-BKHCN ngày 09/2/2006; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6530-4:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa, ban hành kèm theo Quyết định số 2921/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Trường hợp mặt hàng Gạch chịu lửa KEMRESIS ISO420 có hàm lượng Al2O3 trên 50% (bằng 56%), nhiệt độ chịu lửa lớn hơn 1800 °C ((PCE) 37 small Orton Cone) thì thuộc nhóm 69.02, mã số 6902.20.00.
Để xác định chính xác thông tin về thành phần, tính chất lý hóa, nhiệt độ chịu lửa của sản phẩm, làm cơ sở phân loại, khai báo mã số hàng hóa theo đúng tiêu chí tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Công ty có thể sử dụng các dịch vụ giám định hàng hóa của các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty xi măng Chinfon được biết và liên hệ với Cục Hải quan Tp. Hải Phòng để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1108/TCHQ-GSQL năm 2016 giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 312/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về dự thảo Nghị quyết giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 9692/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc về quản lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất sản xuất đưa vào nội địa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1156/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1Quyết định 162/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch gốm ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1108/TCHQ-GSQL năm 2016 giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 312/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về dự thảo Nghị quyết giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 9692/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc về quản lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất sản xuất đưa vào nội địa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1156/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
Công văn 1081/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc của doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1081/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
