Giới thiệu về Công văn 1081/BCT-TTTN năm 2024
Công văn 1081/BCT-TTTN được Bộ Công Thương ban hành ngày 22 tháng 02 năm 2024 nhằm thực hiện công tác điều hành giá và kinh doanh xăng dầu định kỳ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp mức trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG) và xác định giá trần bán lẻ các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường Việt Nam.
Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Căn cứ vào diễn biến giá xăng dầu thế giới và mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu như sau:
- Xăng E5 RON 92: Không thực hiện trích lập vào Quỹ Bình ổn giá (mức trích lập bằng 0 đồng/lít).
- Xăng RON 95-III: Không thực hiện trích lập vào Quỹ Bình ổn giá (mức trích lập bằng 0 đồng/lít).
- Dầu diesel 0.05S: Không thực hiện trích lập vào Quỹ Bình ổn giá (mức trích lập bằng 0 đồng/lít).
- Dầu hỏa: Không thực hiện trích lập vào Quỹ Bình ổn giá (mức trích lập bằng 0 đồng/lít).
- Dầu mazut 180CST 3.5S: Thực hiện trích lập vào Quỹ Bình ổn giá ở mức 300 đồng/kg.
Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Nhằm bảo đảm duy trì số dư Quỹ BOG hợp lý để chủ động ứng phó với các biến động bất thường của thị trường năng lượng toàn cầu, cơ quan điều hành quyết định:
- Tất cả các mặt hàng xăng dầu: Bao gồm xăng E5 RON 92, xăng RON 95-III, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut đều không thực hiện chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá (mức chi bằng 0 đồng/lít hoặc 0 đồng/kg).
Giá bán các mặt hàng xăng dầu sau điều chỉnh
Sau khi thực hiện các phương án trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá cụ thể sau:
- Xăng E5 RON 92: Không cao hơn 22.475 đồng/lít (giảm 356 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành).
- Xăng RON 95-III: Không cao hơn 23.599 đồng/lít (giảm 320 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành).
- Dầu diesel 0.05S: Không cao hơn 20.910 đồng/lít (giảm 451 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành).
- Dầu hỏa: Không cao hơn 20.906 đồng/lít (giảm 300 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành).
- Dầu mazut 180CST 3.5S: Không cao hơn 15.929 đồng/kg (tăng 23 đồng/kg so với giá bán lẻ hiện hành).
Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
Bộ Công Thương đưa ra các mốc thời gian và yêu cầu nghiêm ngặt đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu:
- Thời điểm áp dụng: Việc điều chỉnh giá bán, trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG chính thức có hiệu lực thi hành từ 15 giờ 00 phút ngày 22 tháng 02 năm 2024.
- Trách nhiệm của thương nhân: Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm tự quyết định giá bán lẻ xăng dầu trong hệ thống của mình nhưng không được vượt quá mức giá trần quy định tại công văn này.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Bộ Công Thương phối hợp với các cơ quan quản lý thị trường và các bộ, ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng hoặc tự ý tăng giá trái quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/11LT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 14571/BTC-QLG ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 372/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 129/BTC-QLG ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 21 tháng 02 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 15/02/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kì | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 22.831 | 22.475 | -356 | -1,56 |
| 2. Xăng RON95-III | 23.919 | 23.599 | -320 | -1,34 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 21.361 | 20.910 | -451 | -2,11 |
| 4. Dầu hỏa | 21.221 | 20.921 | -300 | -1,41 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.906 | 15.929 | +23 | +0,14 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 300 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít:
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.475 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.599 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 20.910 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 20.921 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.929 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 22 tháng 02 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 22 tháng 02 năm 2024 đối với mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 22 tháng 02 năm 2024 đối với mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 22 tháng 02 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(15/02/2024 - 21/02/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 15/2/24 | 95.560 | 99.920 | 104.190 | 105.610 | 440.000 | 24,230 | 24,610 |
| 2 | 16/2/24 | 96.400 | 100.760 | 104.070 | 105.570 | 454.910 | 24,230 | 24,680 |
| 3 | 17/2/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 18/2/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 19/2/24 | 95.560 | 100.240 | 104.010 | 104.970 | 452.620 | 24,270 | 24,700 |
| 6 | 20/2/24 | 94.350 | 99.020 | 104.540 | 105.660 | 449.670 | 24,270 | 24,700 |
| 7 | 21/2/24 | 93.930 | 98.600 | 101.540 | 103.360 | 447.430 | 24,270 | 24,680 |
|
| Bquân | 95.178 | 99.708 | 103.670 | 105.034 | 448.926 | 24,254 | 24,674 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 242/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 399/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 580/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 1460/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 1785/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 1987/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 2232/BCT-TTTN năm 2024 điều chỉnh kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 11Nghị quyết 42/2023/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 12Công văn 242/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13Công văn 399/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14Công văn 580/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 1460/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16Công văn 1785/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 17Công văn 1987/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 18Công văn 2232/BCT-TTTN năm 2024 điều chỉnh kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 1081/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 1081/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
