Công văn 10782/BTC-TCHQ năm 2017 do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết và trả lời kiến nghị của Bà Đặng Thị Kim Anh liên quan đến chính sách thuế đối với xe ô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn thành thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ các quy định về miễn thuế nhập khẩu, nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với tài sản di chuyển.
Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với xe ô tô là tài sản di chuyển
Theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, chính sách ưu đãi thuế đối với tài sản di chuyển được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư (đã hoàn thành thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam) khi mang theo tài sản di chuyển là xe ô tô đang sử dụng.
- Định mức miễn thuế: Được miễn thuế nhập khẩu đối với 01 (một) chiếc xe ô tô cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành về nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng.
- Điều kiện kỹ thuật và niên hạn: Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện về năm sản xuất và thời gian đăng ký sở hữu tại nước ngoài theo đúng quy định pháp luật về quản lý nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng tại thời điểm nhập khẩu.
Quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng
Mặc dù được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu, cá nhân nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế khác theo quy định:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Xe ô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển không thuộc đối tượng được miễn thuế TTĐB. Người nhập khẩu phải nộp thuế TTĐB theo mức thuế suất quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành đối với dòng xe tương ứng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xe ô tô nhập khẩu này cũng không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT. Thuế GTGT được tính trên giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và thuế TTĐB theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Thủ tục hải quan và hồ sơ chứng minh tài sản di chuyển
Để được giải quyết chế độ miễn thuế nhập khẩu cho xe ô tô là tài sản di chuyển, người nộp thuế cần chuẩn bị và thực hiện các bước sau:
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế: Phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền định cư hợp pháp tại Việt Nam (như Sổ hộ khẩu hoặc quyết định cho phép thường trú), giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô tại nước ngoài (đăng ký xe, bảo hiểm xe) và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa và thực hiện thông quan, áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đồng thời thu đủ thuế TTĐB và thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10782/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Bà Đặng Thị Kim Anh.
(Khu CN Nhơn Trạch 5, xã Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 6378/VPCP-ĐMDN ngày 20/6/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Bà Đặng Thị Kim Anh về việc hoàn tất thủ tục hải quan theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
a. Về chính sách thuế:
Căn cứ Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 thì: Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10% trừ hàng hóa thuộc khoản 17 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ thì: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu”.
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định việc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì:
“1. Nguyên tắc thực hiện:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;
c) Hàng hóa khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản;
d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu từ năm 2009 đến nay thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nhưng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì nghiệp phải khai tờ khai hải quan mới và phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.
b. Về việc tính thuế GTGT khi thay đổi mục đích sử dụng:
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau:
“Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm”.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế thì trị giá hải quan là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng, được xác định theo nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư này.
Căn cứ quy định nêu trên, khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu. Khi thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ tiền thuế nhập khẩu (được xác định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng), tiền phạt (nếu có) và tính lại thuế GTGT phải nộp bổ sung trên cơ sở số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
Bộ Tài chính thông báo để Bà Đặng Thị Kim Anh biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5125/TCHQ-GSQL về nhập khẩu tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5128/TCHQ-GSQL về nhập khẩu tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1605/GSQL-GQ năm 2014 về ngày hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 5125/TCHQ-GSQL về nhập khẩu tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5128/TCHQ-GSQL về nhập khẩu tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1605/GSQL-GQ năm 2014 về ngày hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 8Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 10782/BTC-TCHQ năm 2017 về kiến nghị của Bà Đặng Thị Kim Anh do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10782/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
