Giới thiệu về Công văn 10774/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 10774/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm trồng trọt. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện hoạt động mua bán, điều chuyển sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường.
Quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt ở khâu tự sản xuất bán ra
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, sản phẩm trồng trọt do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, canh tác và bán ra được áp dụng chính sách ưu đãi thuế cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng) chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các hình thức sơ chế thông thường được thừa nhận: Bao gồm các hoạt động như phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, phân loại, đóng gói hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác mà không làm thay đổi tính chất lý hóa của sản phẩm.
Quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt ở khâu kinh doanh thương mại
Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện mua bán sản phẩm trồng trọt ở khâu kinh doanh thương mại (không phải do tự sản xuất), việc xác định thuế GTGT được phân chia theo từng đối tượng khách hàng mua vào:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Trường hợp bán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm trồng trọt cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán sản phẩm trồng trọt ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với từng trường hợp cụ thể
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro về thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn đối với sản phẩm trồng trọt như sau:
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi lập hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu "Thuế suất thuế GTGT" trên hóa đơn, người bán không ghi thuế suất (hoặc gạch chéo), dòng "Tiền thuế GTGT" cũng không ghi và gạch chéo. Doanh thu này vẫn được kê khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại chỉ tiêu dành cho doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế.
- Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Người bán phải ghi rõ thuế suất 5% và tính toán đầy đủ số thuế GTGT đầu ra phải nộp trên hóa đơn theo đúng quy định.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua sản phẩm trồng trọt thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nêu trên thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động này vẫn được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 10774/CTHN-TTHT
Văn bản hướng dẫn này giúp làm rõ ranh giới giữa các khâu sản xuất và thương mại, đồng thời phân định rõ nghĩa vụ thuế dựa trên tư cách pháp lý của người mua. Các doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ thông tin của đối tác mua hàng (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay cá nhân, hộ kinh doanh) để áp dụng đúng hóa đơn và mức thuế suất, tránh việc áp dụng sai dẫn đến bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10774/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội - Xí nghiệp Vườn quả du lịch Từ Liêm
(Địa chỉ: Tổ dân phố Văn Trì, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
Mã số thuế: 0100103305-010)
Trả lời công văn số 06/2021/CV-XN đề ngày 19/3/2021 của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội - Xí nghiệp Vườn quả du lịch Từ Liêm (sau đây gọi tắt là “Xí nghiệp”) hỏi về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
Tại Điều 1 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.”
Căn cứ các quy định trên, Xí nghiệp là đơn vị quản lý vườn bưởi có ký hợp đồng giao khoán vườn bưởi (bao gồm cây gắn liền với diện tích đất trồng) cho cán bộ nhân viên Xí nghiệp nhận khoán trực tiếp chăm sóc cây và phân chia sản phẩm nhận được (quả bưởi) theo tỷ lệ đã thỏa thuận. Trường hợp Xí nghiệp bán sản phẩm nhận được (quả bưởi) thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Chi nhánh Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội - Xí nghiệp Vườn quả du lịch Từ Liêm biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9764/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8080/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 78212/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9764/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8080/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 78212/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10774/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 10774/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
