Giới thiệu về Công văn 1076/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 1076/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc quyết toán thuế và điều chỉnh quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các doanh nghiệp và người lao động nước ngoài trong việc xác định nghĩa vụ thuế, tình trạng cư trú, cũng như quy trình kê khai điều chỉnh khi có sự thay đổi về thông tin hoặc thời gian làm việc thực tế.
1. Xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN
Việc xác định đúng tình trạng cư trú là bước đầu tiên và quan trọng nhất để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN đối với người nước ngoài:
- Cá nhân cư trú: Là người nước ngoài đáp ứng điều kiện có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, hoặc có nơi ở thường xuyên theo quy định pháp luật. Cá nhân cư trú phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập toàn cầu (phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện cư trú nêu trên. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam và không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN khi xuất cảnh mà thực hiện khấu trừ theo thuế suất toàn phần 20%.
2. Quy định quyết toán thuế TNCN khi người nước ngoài xuất cảnh
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ quyết toán thuế của người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động và rời Việt Nam:
- Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
- Ủy quyền quyết toán thuế: Cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyết toán thuế thay nếu được sự đồng ý của các bên và tổ chức nhận ủy quyền cam kết chịu trách nhiệm về số thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn trả.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài xuất cảnh chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày cá nhân rời khỏi Việt Nam.
3. Nguyên tắc điều chỉnh quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có sai sót hoặc thay đổi về số liệu, việc điều chỉnh quyết toán thuế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Điều chỉnh do thay đổi tình trạng cư trú: Trường hợp người nước ngoài đã kê khai, nộp thuế theo diện cá nhân không cư trú nhưng sau đó xác định lại là cá nhân cư trú (hoặc ngược lại) do thay đổi số ngày trú ngụ thực tế, người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh lại hồ sơ quyết toán thuế theo đúng tình trạng cư trú thực tế.
- Kê khai bổ sung hồ sơ quyết toán: Người nộp thuế được phép nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh cho cơ quan thuế vào bất kỳ ngày làm việc nào, miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Xử lý số tiền thuế chênh lệch: Sau khi điều chỉnh quyết toán, nếu phát sinh số thuế nộp thừa, người nộp thuế được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế. Nếu phát sinh số thuế nộp thiếu, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu kèm theo tiền chậm nộp tính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Hồ sơ và thủ tục điều chỉnh quyết toán thuế TNCN
Để thực hiện điều chỉnh quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu quy định tại thời điểm điều chỉnh.
- Bản giải trình khai bổ sung, áp dụng cho các trường hợp có sự thay đổi về số liệu doanh thu, chi phí hoặc các khoản giảm trừ gia cảnh.
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài (nếu có) và các giấy tờ chứng minh thời gian cư trú thực tế tại Việt Nam (như hộ chiếu, hợp đồng thuê nhà, giấy phép lao động).
- Văn bản ủy quyền quyết toán thuế (nếu ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện thay).
5. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế:
- Khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài.
- Hướng dẫn người lao động nước ngoài xác định đúng tình trạng cư trú và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế khi họ chấm dứt hợp đồng lao động.
- Chịu trách nhiệm pháp lý đối với các nội dung khai thay, khai ủy quyền quyết toán thuế cho người lao động trước khi họ xuất cảnh khỏi Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1076/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1002/CT-KTT1 ngày 13/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc điều chỉnh quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam...
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
…”
Tại điểm e.2, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“e.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:
| Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 | = | Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | - | Số thuế tính trùng được trừ |
Trong đó:
| Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | = | Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 | x | Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần |
| Số thuế tính trùng được trừ | = | Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất | x | Số tháng tính trùng |
| 12 |
…”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Dedigama Thivanka Suresh là người lao động nước ngoài đến Việt Nam làm việc từ ngày 06/07/2013 đến 19/9/2014, trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 06/7/2013 đến 05/7/2014) ông có mặt trên 183 ngày thì được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam, khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm tính thuế đầu tiên thì áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Năm tính thuế thứ hai (từ 01/01/2014 đến 19/9/2014) nếu ông Dedigama Thivanka Suresh đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam, khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Nếu Ông không đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4634/CT-TTHT quyết toán Thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1043/TCT-TNCN năm 2015 về đẩy mạnh công tác hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2014 do Tổng Cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1053/TCT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2513/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1396/TCT-TNCN năm 2015 xác định bệnh hiểm nghèo, bệnh không có khả năng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8503/CT-TTHT năm 2012 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10096/CT-TTHT năm 2012 về Thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1873/TCT-DNL năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4634/CT-TTHT quyết toán Thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1043/TCT-TNCN năm 2015 về đẩy mạnh công tác hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2014 do Tổng Cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1053/TCT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2513/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1396/TCT-TNCN năm 2015 xác định bệnh hiểm nghèo, bệnh không có khả năng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 8503/CT-TTHT năm 2012 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10096/CT-TTHT năm 2012 về Thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1873/TCT-DNL năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1076/TCT-TNCN năm 2015 điều chỉnh quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1076/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
