Tóm tắt Công văn 1076/GSQL-GQ2 năm 2017 về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất
Công văn số 1076/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động thuê kho ngoài của Doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về điều kiện, thủ tục và cơ chế giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài, đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc.
1. Quy định về quyền thuê kho ngoài của Doanh nghiệp chế xuất
Theo nội dung hướng dẫn, việc thuê kho ngoài của DNCX được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trữ nguyên liệu, vật tư và thành phẩm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của chính doanh nghiệp. Các quy định cốt lõi bao gồm:
- DNCX được phép thuê kho ngoài để lưu giữ nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm và thành phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất của chính doanh nghiệp khi diện tích kho nội bộ không đáp ứng đủ nhu cầu chứa hàng.
- Kho thuê ngoài có thể nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế hoặc ngoài các khu vực này, nhưng phải thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc phải đảm bảo cơ chế phối hợp giám sát thuận tiện giữa các cơ quan hải quan liên quan.
- Hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài phải thuộc quyền sở hữu của chính DNCX thuê kho. Doanh nghiệp tuyệt đối không được phép sử dụng kho này để thực hiện các hoạt động sản xuất, gia công khác hoặc cho bên thứ ba thuê lại.
2. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho thuê ngoài
Để ngăn ngừa rủi ro gian lận thương mại, thất thu thuế và đảm bảo tính biệt lập của DNCX (vốn là khu vực hải quan riêng biệt), kho thuê ngoài phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về giám sát hải quan:
- Biện pháp ngăn cách vật lý: Kho thuê ngoài phải có tường rào, vách ngăn cứng bao quanh để tách biệt hoàn toàn với khu vực xung quanh, đảm bảo hàng hóa không bị thất thoát hoặc di chuyển trái phép ra bên ngoài môi trường nội địa.
- Hệ thống camera giám sát: Doanh nghiệp phải lắp đặt hệ thống camera giám sát liên tục (24/7) tại các lối ra vào và bên trong kho. Hệ thống này phải có khả năng lưu trữ dữ liệu hình ảnh trong thời gian quy định và sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý khi có yêu cầu kiểm tra.
- Quản lý bằng phần mềm: DNCX phải thiết lập hệ thống sổ sách, phần mềm quản lý theo dõi chi tiết lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra và tồn kho tại kho thuê ngoài, đảm bảo khả năng kết xuất dữ liệu báo cáo nhanh chóng và chính xác cho cơ quan hải quan.
3. Thủ tục thông báo và kiểm tra của cơ quan Hải quan
Quy trình thực hiện thủ tục thuê kho ngoài của DNCX được quy định chặt chẽ qua các bước sau:
- Thông báo cho cơ quan hải quan: Trước khi đưa kho ngoài vào vận hành, DNCX phải gửi văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp. Nội dung thông báo phải nêu rõ địa điểm kho, diện tích, thời hạn thuê, sơ đồ thiết kế và các biện pháp kỹ thuật đảm bảo giám sát hải quan.
- Kiểm tra thực tế điều kiện kho: Chi cục Hải quan quản lý sẽ tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện của kho thuê ngoài. Chỉ khi kho đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về ngăn cách vật lý và điều kiện giám sát hải quan thì cơ quan hải quan mới chấp thuận cho phép doanh nghiệp đưa hàng hóa vào lưu giữ.
- Giám sát quá trình vận chuyển hàng hóa: Hàng hóa di chuyển giữa trụ sở chính của DNCX và kho thuê ngoài phải được quản lý chặt chẽ bằng chứng từ vận chuyển nội bộ, hóa đơn hoặc các chứng từ hải quan theo quy định, đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa trong suốt quá trình lưu chuyển.
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1076/GSQL-GQ2 đóng vai trò tháo gỡ nút thắt lớn cho các doanh nghiệp chế xuất trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng và linh hoạt hóa diện tích lưu trữ hàng hóa theo từng giai đoạn sản xuất. Văn bản vừa tạo hành lang pháp lý thông thoáng, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa đảm bảo vai trò quản lý nhà nước chặt chẽ, hiệu quả của cơ quan hải quan đối với loại hình doanh nghiệp đặc thù được hưởng ưu đãi thuế quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1076/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam.
(KCN Phúc Điền, Xã Cẩm Phúc, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương)
Trả lời công văn số 397/2017/SH-BIVN ngày 23/05/2017 của Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam (DNCX) trình bày về việc do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng gặp phải khó khăn về mặt bằng, nhà xưởng. Qua khảo sát dự định Công ty thuê lại kho của Công ty CP quản lý chuỗi cung ứng Jupiter Việt Nam (địa chỉ Km40+500, Quốc lộ 5A, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương) để lưu giữ nguyên liệu, sản phẩm, phân loại đóng gói sản phẩm xuất khẩu. Về việc này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan- Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 80 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì Công ty có văn bản gửi Chi cục Hải quan quản lý DNCX (Chi cục Hải quan Hải Dương thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng) kèm theo thông tin về địa điểm, vị trí, diện tích, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ chế giám sát, quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra kho, thời gian thuê kho.
2. Chi cục Hải quan quản lý DNCX có trách nhiệm thực hiện kiểm tra hiện trạng kho, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 80 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính để xem xét cho phép Công ty được thuê kho của Công ty CP quản lý chuỗi cung ứng Jupiter Việt Nam để lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan) trả lời Công ty và Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 621/TCHQ-GSQL về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7533/TCHQ-GSQL năm 2015 hoạt động thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1033/GSQL-GQ2 năm 2017 về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 663/GSQL-GQ2 năm 2018 về doanh nghiệp ưu tiên thuê doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 3802/GSQL-GQ2 năm 2018 về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Công văn 621/TCHQ-GSQL về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7533/TCHQ-GSQL năm 2015 hoạt động thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1033/GSQL-GQ2 năm 2017 về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 663/GSQL-GQ2 năm 2018 về doanh nghiệp ưu tiên thuê doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 3802/GSQL-GQ2 năm 2018 về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1076/GSQL-GQ2 năm 2017 về thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1076/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
