Tóm tắt Công văn 10695/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn 10695/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh thực hiện đúng quy định về việc lập, sử dụng và quản lý hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và phân tích chi tiết quy định pháp luật liên quan.
1. Nguyên tắc lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa, dịch vụ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế hiện hành, việc lập hóa đơn GTGT phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Tổ chức, cá nhân tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Hóa đơn phải được giao cho người mua ngay khi hoàn thành việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc khi thu tiền (đối với một số trường hợp đặc thù).
- Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với cung ứng dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc ngày lập hóa đơn thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Yêu cầu về nội dung trên hóa đơn: Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
2. Quy định về thông tin người mua trên hóa đơn GTGT
Công văn nhấn mạnh việc ghi nhận thông tin của bên mua hàng trên hóa đơn để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ cho việc khấu trừ thuế đầu vào:
- Sự thống nhất thông tin: Tên, địa chỉ và mã số thuế của người mua phải được ghi đúng theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế của đơn vị mua hàng.
- Trường hợp ủy quyền thanh toán: Đối với các giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba hoặc ủy quyền thanh toán, doanh nghiệp cần lưu ý các chứng từ kèm theo (như hợp đồng ủy quyền, văn bản thỏa thuận) để chứng minh tính hợp pháp của dòng tiền và hóa đơn tương ứng.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến hóa đơn
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn đã lập, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Xử lý trường hợp thanh toán qua ngân hàng: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Nhằm hạn chế các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào: Thường xuyên tra cứu thông tin hoạt động của doanh nghiệp bán hàng trên cổng thông tin của cơ quan thuế để đảm bảo hóa đơn nhận được không thuộc các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Thiết lập hệ thống lưu trữ khoa học đối với hóa đơn giấy (nếu có), hóa đơn điện tử và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đi kèm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10695/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ Phần Vận Tải và Thuê Tàu
Địa chỉ: Lầu 2-3, 11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1
Trả lời văn bản số 202/VFHCM - HCQT ngày 28/9/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT- BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”.
Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ quy định lập hóa đơn:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
…”.
Trường hợp Công ty theo trình bày đang thuê văn phòng của Công ty TNHH MTV Quản lý kinh doanh Nhà Thành phố Hồ Chí Minh tại tầng 2 và tầng 3 của tòa nhà 11 Nguyễn Công Trứ, P.Nguyễn Thái Bình, Quận 1, nêu tại tòa nhà cùng sử dụng chung một đồng hồ điện nước do Chi nhánh Công ty CP Chứng khoán Bảo Việc (BVSC) ký hợp đồng với nhà cung cấp thì khi thu lại tiền nước của Công ty, BVSC lập hóa đơn GTGT xuất giao cho Công ty, áp dụng thuế suất 5% (nước) nội dung thu “tiền nước kỳ...”. Hóa đơn này là căn cứ để Công ty kê khai khấu trừ, tính vào chi phí được trừ theo quy định.
Cục Thuế TP. thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3637/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3354/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10685/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10708/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5067/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1566/CT-TTHT năm 2018 về hình thức hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3637/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3354/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10685/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10708/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5067/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1566/CT-TTHT năm 2018 về hình thức hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10695/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10695/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
