Tóm tắt Công văn 1069/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với chi phí vận hành xe
Công văn 1069/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận hành, sử dụng xe ô tô phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí vận hành xe ô tô của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Xe ô tô phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp (như đưa đón cán bộ nhân viên, vận chuyển hàng hóa, đi giao dịch với khách hàng).
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí phát sinh như: hóa đơn mua xăng dầu, hóa đơn sửa chữa, bảo dưỡng, vé cầu đường, chi phí gửi xe, và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Quy chế tài chính và định mức rõ ràng: Doanh nghiệp cần ban hành quy chế sử dụng xe, định mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể cho từng loại xe để làm căn cứ đối chiếu và giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
2. Quy định về khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với thuế GTGT đầu vào của các chi phí vận hành xe, nguyên tắc khấu trừ được áp dụng như sau:
- Khấu trừ toàn bộ chi phí vận hành: Thuế GTGT đầu vào của các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc vận hành xe (như sửa chữa, bảo dưỡng, xăng dầu, cầu đường) được khấu trừ toàn bộ nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Lưu ý đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ xe dùng cho kinh doanh vận chuyển hành khách, du lịch, khách sạn), nếu giá trị xe vượt trên 1,6 tỷ đồng thì phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ. Tuy thế, các chi phí vận hành phát sinh thực tế (như xăng dầu, sửa chữa) phục vụ cho hoạt động kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn, chứng từ.
3. Chính sách thuế đối với trường hợp thuê xe hoặc sử dụng xe của cá nhân
Công văn cũng làm rõ hướng xử lý đối với các chi phí vận hành phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê xe hoặc mượn xe của cá nhân, người lao động:
- Trường hợp thuê xe của tổ chức, cá nhân khác: Chi phí thuê xe và các chi phí vận hành đi kèm (nếu hợp đồng quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả) được tính vào chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có hợp đồng thuê xe, hóa đơn thuê xe và các hóa đơn chi phí vận hành mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp.
- Trường hợp sử dụng xe của người lao động: Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, mượn xe của người lao động để phục vụ công việc chung, các chi phí xăng dầu, sửa chữa do doanh nghiệp chi trả chỉ được chấp nhận là chi phí hợp lý khi có quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty, đồng thời phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp.
Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 1069/TCT-PCCS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chi phí xe ô tô. Để đảm bảo an toàn về thuế, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, hoàn thiện hồ sơ lịch trình di chuyển của xe, và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1069/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 125 CT/DN1 ngày 29/1/2007 của Cục thuế tỉnh Nghệ An về việc chính sách thuế đối với chi phí vận hành xe của các Dự án do Ban quản lý dự án 85 trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Nghệ An tại công văn số 125 CT/DN1 nêu trên, công văn số 111/BQL-TC ngày 26/1/2007 của Ban quản lý dự án 85 (gửi kèm theo) thì việc sử dụng các ôtô của các dự án và chi phí vận hành xe sẽ do Ban quản lý quản lý. Nguồn kinh phí vận hành xe ôtô hình thành từ hợp đồng xây lắp và tư vấn (là một trong các hạng mục chi phí của hợp đồng) và sau khi công trình hoàn thành, Ban quản lý sẽ chuyển toàn bộ chứng từ chi để nhà thầu và tư vấn quyết toán dựa trên các hợp đồng đã ký kết.
Như vậy, khoản chi phí vận hành xe nêu trên thực chất là khoản chi hộ cho các nhà thầu, nhà tư vấn thực hiện các dự án do Ban quản lý trực tiếp quản lý trên cơ sở nguồn kinh phí vận hành xe ôtô đã được phê duyệt nằm trong kinh phí của dự án. Vì vậy, khoản chi phí vận hành xe này không phải hạch toán vào doanh thu chịu thuế GTGT, thuế TNDN của Ban quản lý theo quy định của pháp luật thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Nghệ An được biết và hướng dẫn Ban quản lý thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2341 TCT/NV2 ngày 18/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế TNDN
- 2Công văn số 2855 TCT/NV5 ngày 30/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế
- 3Công văn số 3037 TCT/NV2 ngày 13/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 1Công văn số 2341 TCT/NV2 ngày 18/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế TNDN
- 2Công văn số 2855 TCT/NV5 ngày 30/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế
- 3Công văn số 3037 TCT/NV2 ngày 13/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
Công văn 1069/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với chi phí vận hành xe do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1069/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra