Tóm tắt Công văn 1065/TCT-CS năm 2016 về xác định mốc thời gian hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1065/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định chính xác thời điểm bắt đầu áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như thời gian miễn, giảm thuế đối với các dự án đầu tư.
- Nguyên tắc xác định mốc thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh thu làm căn cứ xác định mốc thời gian này là doanh thu phát sinh thực tế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư, không phụ thuộc vào việc dự án đã có thu nhập chịu thuế hay chưa.
- Đối với các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Nguyên tắc xác định mốc thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên phát sinh doanh thu.
- Việc xác định thu nhập chịu thuế để tính thời gian miễn, giảm thuế phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù
- Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo nhiều giai đoạn hoặc có sự thay đổi về quy mô, doanh nghiệp cần phân bổ và xác định rõ phần doanh thu, thu nhập chịu thuế của từng giai đoạn để áp dụng mốc thời gian ưu đãi tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN nhưng có sự thay đổi về điều kiện ưu đãi (như thay đổi địa bàn, ngành nghề lĩnh vực ưu đãi), việc xác định ưu đãi cho thời gian còn lại phải căn cứ vào mức độ đáp ứng điều kiện thực tế tại thời điểm thay đổi.
- Các đơn vị trực thuộc, chi nhánh hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi thuế độc lập thì được áp dụng mốc thời gian ưu đãi riêng theo dự án đầu tư của chi nhánh đó.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế theo đúng quy định.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp; trường hợp phát hiện doanh nghiệp xác định sai mốc thời gian hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi sẽ thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 1065/TCT-CS dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản luật, nghị định và thông tư gốc để áp dụng chính xác cho từng kỳ tính thuế cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1065/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 28/01/2016, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 27/2016/CV-Sta ngày 22/01/2016 của Công ty TNHH Liên doanh Stada-Việt Nam (Công ty) về việc xác định mốc thời gian hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Tại công văn của Công ty có trình bày như sau:
Công ty được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2271/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 04/09/2002. Thực tế, Công ty chưa có bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào từ tháng 9/2002 đến tháng 12/2002 (đính kèm biên bản quyết toán thuế năm 2002 theo Quyết định số 6305/QĐ-CT-ĐTNN ngày 07/07/2003 của Cục trưởng Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc kiểm tra quyết toán thuế của Công ty Liên doanh Stada-Việt Nam).
Từ tháng 01/2003, Công ty mới bắt đầu sản xuất kinh doanh và năm 2003 là năm đầu tiên Công ty có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (đính kèm biên bản quyết toán năm 2003 theo Quyết định số 3354/QĐ-CT ngày 04/08/2004 của Cục trưởng Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc kiểm tra quyết toán thuế của Công ty Liên doanh Stada-Việt Nam).
Theo Điều 5 của Giấy phép đầu tư số 2271/GP, Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN bằng 15% lợi nhuận thu được trong 12 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh và bằng 25% trong những năm tiếp theo.
Công ty kiến nghị để tránh gây thiệt hại cho doanh nghiệp, năm đầu tiên Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh là 2003, do vậy thời gian hưởng thuế suất ưu đãi 15% theo giấy phép đầu tư là từ năm 2003 đến hết năm 2014.
Tài liệu gửi kèm theo: công văn số 27/2016/CV-Sta ngày 22/01/2016 của Công ty TNHH Liên doanh Stada-Việt Nam và các tài liệu đính kèm công văn.
Theo trình bày của Công ty nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế tại Công ty TNHH Liên doanh Stada-Việt Nam để trả lời vướng mắc của Công ty đảm bảo phù hợp quy định đồng thời báo cáo kết quả xử lý về Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện/.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2093/TCT-PCCS về Thời gian ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2Công văn số 3156/TCT-CS về việc ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1691/TCT-CS xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1070/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4752/BTC-CST năm 2016 ưu đãi thuế quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP đối với sản phẩm nhôm thỏi và nhôm gia dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1552/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với Dự án đầu tư tại nước ngoài (An-Giê-Ri) do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3879/TCT-CS năm 2015 về xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 891/TCT-CS năm 2018 về xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 242/TCT-CS năm 2024 đề nghị cung cấp tài liệu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2093/TCT-PCCS về Thời gian ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2Công văn số 3156/TCT-CS về việc ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1691/TCT-CS xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1070/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4752/BTC-CST năm 2016 ưu đãi thuế quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP đối với sản phẩm nhôm thỏi và nhôm gia dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1552/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với Dự án đầu tư tại nước ngoài (An-Giê-Ri) do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3879/TCT-CS năm 2015 về xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 891/TCT-CS năm 2018 về xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 242/TCT-CS năm 2024 đề nghị cung cấp tài liệu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1065/TCT-CS năm 2016 về xác định mốc thời gian hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1065/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
