Giới thiệu chung về Công văn 1059/TCHQ-TXNK
Công văn 1059/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng "Cọc FFU" (Fiberglass Reinforced Foamed Urethane). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất áp mã HS, xác định thuế suất nhập khẩu và tạo sự đồng bộ trong quy trình thông quan tại các chi cục hải quan địa phương trên toàn quốc.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
Việc xác định mã số HS cho mặt hàng Cọc FFU được Tổng cục Hải quan căn cứ trên các quy định pháp lý chặt chẽ bao gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
Phân tích bản chất kỹ thuật và áp mã HS đối với Cọc FFU
Mặt hàng Cọc FFU (Fiberglass Reinforced Foamed Urethane) là sản phẩm được cấu tạo từ nhựa polyurethane dạng xốp, được gia cường bằng sợi thủy tinh liên tục. Dựa trên tính chất vật lý, thành phần cấu tạo và công dụng thực tế, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại như sau:
- Đặc điểm cấu tạo: Sản phẩm là sự kết hợp giữa vật liệu polyme (nhựa polyurethane) và sợi thủy tinh gia cường, trong đó thành phần nhựa đóng vai trò là chất liên kết chủ đạo, định hình hình dáng của sản phẩm. Do đó, bản chất của mặt hàng vẫn mang đặc trưng của sản phẩm từ chất dẻo.
- Áp dụng Quy tắc phân loại: Căn cứ Quy tắc 1 và Quy tắc 6 của 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS để xác định mã số phù hợp.
- Phân loại nhóm: Mặt hàng được phân loại vào Chương 39 (Chất dẻo và các sản phẩm bằng chất dẻo).
- Mã số HS cụ thể: Tùy thuộc vào dạng hình học, kích thước và mức độ gia công cụ thể của sản phẩm khi nhập khẩu, mặt hàng thường được xem xét phân loại vào nhóm 39.21 (Tấm, lá, màng, lá mỏng và dải khác, bằng chất dẻo) hoặc nhóm 39.26 (Các sản phẩm khác bằng chất dẻo và các sản phẩm bằng các chất liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật của mặt hàng Cọc FFU để áp mã HS chính xác theo đúng hướng dẫn.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc có sự khác biệt về kết quả phân loại giữa các đơn vị, các Cục Hải quan địa phương cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để được hướng dẫn giải quyết thống nhất, tránh gây ách tắc hàng hóa của doanh nghiệp tại cửa khẩu.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng Cọc FFU đã được thông quan nhằm phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp khai sai mã số thuế để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1059/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thương Mại Hàng Hóa Quốc Tế IPC.
(Phòng 1503-1505, Tầng 15, Tòa nhà Charm Vit, 117 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01-300117/IPC JSC ngày 30/1/2018 của Công ty Cổ phần Thương mại hàng hóa quốc tế IPC đề nghị hướng dẫn mã số HS mặt hàng nhập khẩu “Cọc FFU”. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định về phân loại hàng hóa: “Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Tại công văn đề nghị Công ty đã cung cấp tên, thành phần và hình ảnh mặt hàng nhập khẩu, tuy nhiên các thông tin Công ty cung cấp chưa để cơ sở để phân loại, như là: không xác định được thành phần nhựa trong mặt hàng là loại nhựa gì, thành phần thép là loại thép gì, tỷ lệ nhựa và thép trong mặt hàng là bao nhiêu phần trăm...
Vậy Tổng cục Hải quan chuyển trả hồ sơ cho Công ty, đề nghị Công ty căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ tài liệu kỹ thuật của mặt hàng để xác định, khai báo mã số phù hợp theo các quy định dẫn trên. Công ty có thể tham khảo các văn bản này tại website của Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn) hoặc tại website của Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn) hoặc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Thương mại Hàng Hóa Quốc Tế IPC biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 543/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng đầu DVD dùng cho xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng nhà xe lưu động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 900/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại, xử lý thuế mặt hàng Collagen Gold do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 543/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng đầu DVD dùng cho xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng nhà xe lưu động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 900/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại, xử lý thuế mặt hàng Collagen Gold do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1059/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Cọc FFU do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1059/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
