Giới thiệu về Công văn 1059/CT-TTHT năm 2017
Công văn 1059/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các hoạt động tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, và cho biếu tặng. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
1. Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Công văn hướng dẫn chi tiết cách phân biệt và xử lý hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất dùng nội bộ theo hai trường hợp cụ thể:
- Xuất dùng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh: Trường hợp doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ để tiếp tục phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị thì không phải lập hóa đơn, không phải kê khai và tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh: Trường hợp doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho các mục đích khác (như phục vụ nhu cầu cá nhân của người lao động, các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh) thì bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu thuế và tính thuế GTGT đầu ra tương tự như giao dịch bán hàng thông thường.
2. Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm mẫu
Đối với các hoạt động xúc tiến thương mại như khuyến mại, quảng cáo, hoặc cung cấp hàng mẫu, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc lập hóa đơn sau:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn cho toàn bộ số lượng hàng hóa, dịch vụ xuất dùng cho mục đích khuyến mại, quảng cáo hoặc làm hàng mẫu.
- Cách thức ghi nhận trên hóa đơn: Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, kèm theo dòng chữ thể hiện rõ đây là hàng khuyến mại, quảng cáo hoặc hàng mẫu không thu tiền.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này được xác định bằng không (0) với điều kiện chương trình khuyến mại, quảng cáo đã được đăng ký hoặc thông báo hợp pháp với Sở Công thương theo quy định của pháp luật về thương mại.
3. Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, hoặc trả thay lương
Đối với các khoản xuất dùng nhằm mục đích cho, biếu, tặng khách hàng, đối tác, người lao động hoặc dùng để chi trả thay lương, quy định pháp lý yêu cầu:
- Bắt buộc lập hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng, trả thay lương là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Kê khai và khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 1059/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp:
- Hạn chế rủi ro xử phạt: Giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa các mục đích xuất dùng hàng hóa để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh việc bị cơ quan thuế truy thu và phạt chậm nộp do lập hóa đơn sai quy định.
- Minh bạch hệ thống sổ sách: Đảm bảo tính đồng nhất giữa hóa đơn GTGT đã xuất với số liệu hạch toán kế toán và tờ khai thuế định kỳ.
- Tối ưu hóa chi phí hợp lý: Giúp doanh nghiệp bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phúc lợi, quảng bá thương hiệu hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1059/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH SEIWA SEKKEI VIETNAM
Địa chỉ: Số 117-119-121 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1
Mã số thuế: 0313699322
Trả lời văn bản số 0112/2016-HC ngày 20/12/2016 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nguyên tắc lập hóa đơn;
Căn cứ Khoản 7b Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
…
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính...”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN);
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày tên của Công ty được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là “Công ty TNHH SEIWA SEKKEI VIETNAM” thì các hóa đơn đầu vào thể hiện tên của Công ty: “Công ty TNHH Seiwa Sekkei Việt Nam” là đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3808/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1605/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 977/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7529/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3808/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1605/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 977/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 7529/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1059/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1059/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
