Tóm tắt Công văn 1054/GSQL-GQ3 năm 2017 về vướng mắc thủ tục khai báo vận chuyển độc lập
Công văn 1054/GSQL-GQ3 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục khai báo vận chuyển độc lập đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo công tác giám sát hải quan chặt chẽ nhưng vẫn tạo thuận lợi cho hoạt động logistics.
Các trường hợp áp dụng thủ tục vận chuyển độc lập
Văn bản hệ thống hóa và làm rõ các trường hợp hàng hóa phải thực hiện thủ tục khai báo vận chuyển độc lập bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập về cảng đích, cảng cạn (ICD), kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS), hoặc địa điểm kiểm tra tập trung.
- Hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu hoặc các địa điểm lưu giữ nội địa đến cửa khẩu xuất.
- Hàng hóa vận chuyển giữa các kho ngoại quan, giữa các khu phi thuế quan và các địa điểm kiểm tra giám sát hải quan khác theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn khai báo chỉ tiêu thông tin trên tờ khai vận chuyển (tờ khai OLA)
Để khắc phục tình trạng khai báo thiếu hoặc sai lệch thông tin gây ách tắc trên hệ thống thông quan tự động, Công văn hướng dẫn chi tiết:
- Khai báo thông tin phương tiện: Doanh nghiệp phải khai báo chính xác số hiệu phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát phương tiện (đối với đường bộ) hoặc tên tàu/số chuyến (đối với đường biển/đường hàng không).
- Thông tin niêm phong hải quan: Yêu cầu khai báo đầy đủ số hiệu niêm phong hãng tàu (seal hãng tàu) hoặc niêm phong hải quan. Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong (hàng cồng kềnh, siêu trường siêu trọng), doanh nghiệp phải ghi rõ lý do và tình trạng hàng hóa để cơ quan hải quan xem xét quyết định biện pháp giám sát phù hợp.
- Thời gian và lộ trình vận chuyển: Xác định rõ thời gian khởi hành dự kiến, thời gian hoàn thành vận chuyển và lộ trình di chuyển cụ thể nhằm phục vụ công tác giám sát hành trình của cơ quan hải quan.
Phân định trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đi và nơi đến
Công văn quy định rõ ràng quy trình phối hợp và trách nhiệm của từng đơn vị hải quan đầu mối:
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đi: Thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế tình trạng niêm phong (nếu có), phê duyệt tờ khai vận chuyển độc lập trên hệ thống và xác nhận bàn giao hàng hóa cho người vận chuyển.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đến: Tiếp nhận hàng hóa, kiểm tra đối chiếu tình trạng niêm phong thực tế với thông tin trên hệ thống. Sau khi xác nhận hàng hóa nguyên trạng, Chi cục Hải quan nơi đến thực hiện xác nhận hoàn thành vận chuyển trên hệ thống để giải phóng tờ khai và hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh thuế (nếu có).
Xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình vận chuyển
Nhằm chủ động ứng phó với các sự cố dọc đường, văn bản đưa ra phương án giải quyết cụ thể:
- Trường hợp gặp sự cố, tai nạn: Người vận chuyển hoặc doanh nghiệp phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan nơi gần nhất để lập biên bản ghi nhận tình trạng thực tế của hàng hóa, niêm phong lại (nếu cần thiết) trước khi tiếp tục hành trình.
- Trường hợp thay đổi thông tin vận chuyển: Nếu có sự thay đổi về phương tiện vận chuyển hoặc lộ trình do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải thực hiện khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai vận chuyển trên hệ thống và được sự phê duyệt của cơ quan hải quan trước khi hàng hóa đến đích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1054/GSQL-GQ3 | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kinh doanh và Dịch vụ XNK
(Đ/c: Tập thể Công ty XNK và Đầu tư ngõ 149/62 đường Giảng Võ, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số 34-2017/XNK ngày 25/4/2017 của Công ty TNHH Kinh doanh và Dịch vụ XNK về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 64 Luật Hải quan năm 2013 và điểm d khoản 6 Điều 43 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì trong thời gian quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, nếu người khai hải quan thực hiện trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác thì phải thông báo và được sự đồng ý của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu trước khi thực hiện. Cơ quan hải quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo của người khai hải quan.
Do vậy, trong quá trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh, trường hợp phương tiện vận tải gặp sự cố không thể hoàn tất hành trình như trình bày tại công văn số 34-2017/XNK nêu trên thì Công ty có văn bản thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu (Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai) và thực hiện khai bổ sung tờ khai vận chuyển độc lập trên Hệ thống.
Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ khoản 3 Điều 41 Quy trình ban hành theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan để thực hiện, theo đó, căn cứ thông tin khai bổ sung của tờ khai vận chuyển độc lập trên Hệ thống và văn bản do Công ty gửi để xem xét chấp nhận việc khai bổ sung tờ khai vận chuyển độc lập.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3047/TCHQ-GSQL năm 2016 xử lý vướng mắc đối với khai báo tờ khai vận chuyển độc lập, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất và vướng mắc việc cập nhật kết quả kiểm tra giá trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá GTT02 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6006/TCHQ-GSQL năm 2016 về khai tờ khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2416/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển độc lập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8025/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn về thủ tục khai báo vận chuyển độc lập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Quyết định 1966/QĐ-TCHQ năm 2015 về Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3047/TCHQ-GSQL năm 2016 xử lý vướng mắc đối với khai báo tờ khai vận chuyển độc lập, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất và vướng mắc việc cập nhật kết quả kiểm tra giá trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá GTT02 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6006/TCHQ-GSQL năm 2016 về khai tờ khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2416/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển độc lập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8025/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn về thủ tục khai báo vận chuyển độc lập do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1054/GSQL-GQ3 năm 2017 về vướng mắc thủ tục khai báo vận chuyển độc lập do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1054/GSQL-GQ3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
