Giới thiệu về Công văn 1054/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 1054/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 05 tháng 02 năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn phòng chống dịch bệnh.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 tại khách sạn cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phí này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (chuyên gia nước ngoài được tuyển dụng hoặc cử sang để thực hiện các công việc phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp).
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hóa đơn dịch vụ lưu trú, hóa đơn ăn uống, hóa đơn vận chuyển, chi phí xét nghiệm và các chứng từ liên quan khác.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Hợp đồng lao động hoặc văn bản cử đi công tác giữa doanh nghiệp và chuyên gia nước ngoài phải có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cách ly, đưa đón và xét nghiệm này.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài, Công văn 1054/CTTPHCM-TTHT hướng dẫn cụ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với chuyên gia nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cách ly (tiền khách sạn, tiền ăn, chi phí xét nghiệm Covid-19) khi nhập cảnh vào Việt Nam, thì các khoản chi này được coi là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả cho người lao động.
- Do đó, các khoản chi phí cách ly này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập chịu thuế này trước khi thực hiện chi trả thu nhập cho chuyên gia.
Chính sách khấu trừ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn dịch vụ cách ly, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành chi phí mua ngoài phục vụ cho việc cách ly chuyên gia nước ngoài được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các hóa đơn dịch vụ lưu trú, ăn uống, xét nghiệm phải mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mới đủ điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tối ưu hóa chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát và hoàn thiện hợp đồng lao động: Cần bổ sung điều khoản cụ thể về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí cách ly, xét nghiệm và đưa đón chuyên gia nước ngoài ngay từ khi ký kết hợp đồng hoặc thông qua các phụ lục hợp đồng lao động hợp pháp.
- Chuẩn bị hồ sơ nhập cảnh đầy đủ: Lưu trữ chặt chẽ các quyết định phê duyệt danh sách lao động nước ngoài nhập cảnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, văn bản đồng ý của cơ quan y tế về phương án cách ly và di chuyển.
- Quản lý chặt chẽ chứng từ thanh toán: Đảm bảo tất cả các hóa đơn dịch vụ từ khách sạn cách ly, đơn vị vận chuyển, cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm đều được xuất đúng thông tin của doanh nghiệp và thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp để tránh bị loại chi phí khi thanh tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1054/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH R-PAC Việt Nam
Địa chỉ: số 46 đường số 8A, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0308215287
Trả lời văn thư số 001-21/RP ngày 02/01/2021 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định như sau:
Tại điểm a, khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…”
Tại điểm a, khoản 3 Điều 16 quy định chứng từ thanh toán qua Ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.”.
- Cãn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định khai bổ sung, điều chỉnh:
“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
…
b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
…”
Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được hoàn thuế GTGT theo quy định. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng thì Công ty không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Khi có chứng từ thanh toán theo quy định thì Công ty kê khai điều chỉnh tăng khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cục Thuế trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng, quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54150/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 574/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73389/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 54150/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 574/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 73389/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1054/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1054/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
