Tổng quan về Công văn 1047/TCT-CS
Công văn 1047/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc xử lý hóa đơn điện tử ghi sai thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này căn cứ trên các quy định cốt lõi của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC để đưa ra phương án xử lý thống nhất, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ thuế của các bên liên quan.
Phương thức xử lý hóa đơn điện tử ghi sai thuế suất
Theo hướng dẫn tại Công văn 1047/TCT-CS, khi người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã lập, đã gửi cho người mua nhưng có sai sót về thuế suất thuế GTGT, các bên lựa chọn một trong hai phương thức xử lý sau:
- Phương thức lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh cho hóa đơn có sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ dòng chữ "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm". Tại hóa đơn này, các chỉ tiêu về thuế suất và tiền thuế GTGT phải được ghi nhận đúng theo quy định pháp luật (ghi rõ giá trị điều chỉnh tăng hoặc giảm).
- Phương thức lập hóa đơn thay thế: Người bán lập hóa đơn điện tử mới để thay thế hoàn toàn cho hóa đơn ghi sai thuế suất. Hóa đơn thay thế bắt buộc phải có dòng chữ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm".
- Yêu cầu về văn bản thỏa thuận: Trong trường hợp hai bên mua và bán có thỏa thuận trước về việc lập văn bản thỏa thuận khi có sai sót, thì các bên phải ký văn bản thỏa thuận chỉ rõ sai sót về thuế suất trước khi người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.
Nguyên tắc kê khai thuế đối với hóa đơn điều chỉnh, thay thế
Việc kê khai, điều chỉnh thuế GTGT sau khi xử lý hóa đơn sai thuế suất được thực hiện chặt chẽ nhằm phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế:
- Đối với bên bán: Thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh doanh thu và thuế GTGT đầu ra tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn có sai sót ban đầu, hoặc thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo nộp đủ số thuế phát sinh theo đúng thuế suất quy định.
- Đối với bên mua: Thực hiện kê khai, điều chỉnh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế tại kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh/thay thế, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ khấu trừ thuế đầu vào.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật về hóa đơn và thuế, Công văn 1047/TCT-CS nhấn mạnh vai trò của các bên:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp (Người nộp thuế): Chủ động rà soát hệ thống hóa đơn đã phát hành, đặc biệt là các hóa đơn áp dụng chính sách giảm thuế GTGT (từ 10% xuống 8%) để kịp thời phát hiện các trường hợp áp dụng sai thuế suất. Việc chủ động khắc phục sai sót giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo tại Công văn 1047/TCT-CS. Đồng thời, thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn các hành vi cố tình ghi sai thuế suất để trục lợi hoặc gian lận hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1047/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá.
Trả lời công văn số 274/CT-TTHT ngày 11/02/2011 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá về việc xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với hoá đơn ghi sai thuế suất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.1, mục I, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
1.1 Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.”
Tại tiết a, điểm 1.2, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định: “Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.”
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đã lập hoá đơn giao cho khách hàng không đúng thuế suất thuế GTGT (đã ghi 5% thay vì hàng hoá chịu thuế suất 10%) nhưng doanh nghiệp bán không lập được biên bản và hoá đơn điều chỉnh sai sót như quy định thì doanh nghiệp phải căn cứ theo giá bán chưa có thuế GTGT để tính thuế GTGT đầu ra theo thuế suất đúng quy định. Như vậy doanh nghiệp phải khai điều chỉnh, bổ sung số thuế GTGT đầu ra.
Hồ sơ khai bổ sung thuế GTGT được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 331TCT/PCCS về xử lý ghi sai chỉ tiêu mã số thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 4Công văn 1302TCT/DNK về xử lý lập hoá đơn sai thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 1047/TCT-CS về hoá đơn ghi sai thuế suất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1047/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
