Giới thiệu chung về Công văn 1047/TCT-CS năm 2016
Công văn 1047/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm giới thiệu và hướng dẫn triển khai các nội dung mới của Thông tư 21/2016/TT-BTC. Thông tư này thực hiện sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật khác về quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Mục tiêu của văn bản là cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành Thuế.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh: Công văn hướng dẫn rõ trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó thì phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho Chi cục Thuế nơi có hoạt động vãng lai.
- Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai: Quy định tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT là 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%; và tỷ lệ 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%.
- Miễn khai thuế GTGT vãng lai trong một số trường hợp: Hướng dẫn cụ thể các trường hợp không phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh nhằm giảm bớt gánh nặng kê khai cho doanh nghiệp khi giá trị doanh thu phát sinh dưới mức quy định hoặc thuộc các trường hợp đặc thù khác.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu tờ khai thuế TNCN nhằm đơn giản hóa chỉ tiêu kê khai. Làm rõ trách nhiệm khấu trừ thuế và khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
- Quyết toán thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế và các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Bổ sung quy định về việc không phải quyết toán thuế đối với cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
- Khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, bất động sản: Chuẩn hóa quy trình khai thuế, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa thất thu thuế.
- Cải cách thủ tục hoàn thuế và quản lý nợ thuế
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế: Hướng dẫn áp dụng các quy định mới về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế nhằm hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp.
- Biện pháp cưỡng chế và quản lý nợ thuế: Bổ sung các hướng dẫn về việc tính tiền chậm nộp thuế, các trường hợp được gia hạn nộp thuế hoặc xóa nợ thuế theo quy định mới, đảm bảo tính nhân văn và phù hợp với thực tế khó khăn của doanh nghiệp.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực áp dụng: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 1047/TCT-CS bám sát hiệu lực thi hành của Thông tư 21/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 07 tháng 03 năm 2016).
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người nộp thuế trên địa bàn; đồng thời tập huấn cho cán bộ thuế để thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1047/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ngày 03/11/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Ngày 05/2/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 21/2016/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế lưu ý Cục thuế một số nội dung chính tại Thông tư số 21/2016/TT-BTC như sau:
1. Về đối tượng áp dụng của Thông tư:
Đối tượng áp dụng Thông tư số 21/2016/TT-BTC bao gồm:
(i) Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam;
(ii) Cơ quan Thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Về chính sách thuế
2.1. Khai thuế giá trị gia tăng
2.1.1. Khai thuế giá trị gia tăng
- Đối với người nộp thuế là tổ chức:
Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý đối với Doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (không phân biệt có doanh thu trên hay dưới 50 tỷ đồng/năm).
Trường hợp người nộp thuế vừa có doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và có doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì người nộp thuế cũng thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Trường hợp không thực hiện khai theo quý, người nộp thuế có thể lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và thông báo với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế là cá nhân có phát sinh doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thì thực hiện khai thuế theo năm và nộp thuế GTGT theo quý. Trường hợp cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh có phát sinh doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thì thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT theo từng lần phát sinh hoặc có thể lựa chọn khai thuế, nộp thuế GTGT theo tháng.
2.1.2. Hồ sơ khai thuế
- Hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là tổ chức thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.
- Hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
2.2. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng các Điều kiện quy định tại Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (gọi tắt là Giấy xác nhận ưu đãi).
Trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương.
Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển là cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về mức ưu đãi, thời Điểm bắt đầu áp dụng ưu đãi, việc chuyển tiếp ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Về hiệu lực thi hành: Thông tư 21/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2016. Ưu đãi thuế TNDN quy định tại Thông tư áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015.
Tổng cục Thuế thông báo một số Điểm mới cần lưu ý để các Cục thuế biết và triển khai thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4407/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ngành dệt, may do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5478/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 81/TCT-DNL năm 2016 về hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4407/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ngành dệt, may do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
- 7Công văn 5478/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 10Công văn 81/TCT-DNL năm 2016 về hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1047/TCT-CS năm 2016 giới thiệu nội dung Thông tư 21/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1047/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
