Tổng quan về Công văn 10464/BCT-XNK
Công văn 10464/BCT-XNK được Bộ Công thương ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục, điều kiện và quy trình hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất mặt hàng thực phẩm đông lạnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp khi không còn nhu cầu kinh doanh hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động, đồng thời đảm bảo quản lý nhà nước chặt chẽ đối với loại hình kinh doanh có điều kiện này.
Đối tượng được áp dụng hoàn trả tiền ký quỹ
Theo tinh thần của văn bản, các đối tượng được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ đặt cọc bao gồm:
- Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ nhưng không được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh.
- Doanh nghiệp chủ động có văn bản đề nghị rút khỏi hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh và tự nguyện trả lại Mã số kinh doanh đã được cấp.
- Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đã hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ liên quan.
- Doanh nghiệp có Mã số kinh doanh hết hiệu lực lực mà không được gia hạn hoặc không tiến hành thủ tục gia hạn theo quy định pháp luật.
Điều kiện để được hoàn trả số tiền ký quỹ
Để được nhận lại số tiền ký quỹ tại các ngân hàng thương mại, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hoàn thành nghĩa vụ thanh toán và xử lý hàng hóa: Doanh nghiệp phải chứng minh đã giải quyết triệt để toàn bộ lượng hàng hóa tạm nhập tái xuất, không còn hàng hóa tồn đọng tại các cảng, kho bãi hoặc các điểm tập kết hàng hóa cửa khẩu.
- Không vi phạm pháp luật chưa được xử lý: Doanh nghiệp không trong quá trình bị thanh tra, kiểm tra hoặc bị xử lý vi phạm hành chính, hình sự liên quan đến hoạt động tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh.
- Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và môi trường: Đã thanh toán đầy đủ các chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu hủy hàng hóa (nếu có), chi phí lưu kho bãi, và các nghĩa vụ tài chính khác đối với cơ quan hải quan và cơ quan quản lý địa phương.
- Có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng: Phải có sự xác nhận bằng văn bản của Sở Công thương địa phương hoặc cơ quan Hải quan cửa khẩu về việc doanh nghiệp không còn nợ đọng trách nhiệm pháp lý hay vật chất.
Quy trình và thủ tục thực hiện hoàn trả
Quy trình hoàn trả tiền ký quỹ được thực hiện qua các bước chặt chẽ nhằm tránh thất thoát và đảm bảo tính pháp lý:
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ kèm theo các tài liệu chứng minh (như văn bản trả lại mã số, xác nhận của hải quan, biên lai thanh toán chi phí phát sinh) lên Bộ Công thương.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Công thương phối hợp với các cơ quan liên quan (Hải quan, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới) để rà soát, đối chiếu thông tin về việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.
- Bước 3: Ban hành văn bản đồng ý hoàn trả: Sau khi xác định doanh nghiệp đủ điều kiện, Bộ Công thương sẽ ban hành văn bản chính thức gửi Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện giải tỏa và hoàn trả tiền.
- Bước 4: Ngân hàng thực hiện hoàn trả: Căn cứ vào văn bản chấp thuận của Bộ Công thương, Ngân hàng thương mại tiến hành thủ tục giải tỏa tài khoản ký quỹ và hoàn trả cả gốc lẫn lãi phát sinh (nếu có) cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật ngân hàng.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Văn bản cũng phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc phối hợp thực hiện:
- Bộ Công thương: Là cơ quan chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và ra quyết định cuối cùng về việc cho phép hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.
- Sở Công thương và Cơ quan Hải quan địa phương: Có trách nhiệm giám sát, cung cấp thông tin chính xác về tình hình hoạt động, chấp hành pháp luật và việc giải tỏa hàng hóa của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu xác minh.
- Ngân hàng thương mại nơi ký quỹ: Chỉ được phép giải tỏa và hoàn trả số tiền ký quỹ khi có văn bản đồng ý bằng văn bản của Bộ Công thương, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công thương để theo dõi, quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10464/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản sản xuất khẩu Hạ Long |
Trả lời công văn số 89/2/CVXNK/MHL ngày 18 tháng 9 năm 2013 của Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hạ Long về việc không tiếp tục kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh và xin trả lại Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh được Bộ Công thương cấp theo quy định của Thông tư số 21/2011/TT-BCT, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh số 59/BCT-XNK (MS-TNTX) ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hạ Long đã hết hiệu lực thi hành.
2. Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hạ Long được hoàn trả lại số tiền ký quỹ dự phòng phục vụ việc kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh đang đặt tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.
Bộ Công Thương thông báo để Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hạ Long biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 0457 TM/XNK ngày 02/04/2002 của Bộ Thương mại về việc hoàn trả tiền ký quỹ hạn ngạch trúng thầu hàng dệt may xuất khẩu đi EU năm 2001
- 2Công văn 9034/BCT-XNK năm 2013 hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 9075/BCT-XNK năm 2013 hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 10465/BCT-XNK năm 2013 về hoàn trả số tiền ký quỹ dự phòng kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 10724/BCT-XNK năm 2013 kinh doanh tạm nhập tái xuất điện thoại di động do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 11428/BCT-XNK về kinh doanh tạm nhập tái xuất điện thoại di động do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 3618/BCT-XNK năm 2014 về hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 4547/BCT-XNK năm 2014 hoàn trả số tiền đặt cọc, ký quỹ do Bộ Công thương ban hành
- 1Công văn số 0457 TM/XNK ngày 02/04/2002 của Bộ Thương mại về việc hoàn trả tiền ký quỹ hạn ngạch trúng thầu hàng dệt may xuất khẩu đi EU năm 2001
- 2Thông tư 21/2011/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 9034/BCT-XNK năm 2013 hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 9075/BCT-XNK năm 2013 hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 10465/BCT-XNK năm 2013 về hoàn trả số tiền ký quỹ dự phòng kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 10724/BCT-XNK năm 2013 kinh doanh tạm nhập tái xuất điện thoại di động do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 11428/BCT-XNK về kinh doanh tạm nhập tái xuất điện thoại di động do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 3618/BCT-XNK năm 2014 về hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 4547/BCT-XNK năm 2014 hoàn trả số tiền đặt cọc, ký quỹ do Bộ Công thương ban hành
Công văn 10464/BCT-XNK năm 2013 hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 10464/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2013
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Trần Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra