TÓM TẮT CÔNG VĂN 10419/CT-TTHT NĂM 2019 VỀ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Thông tin chung về văn bản
Công văn 10419/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với các Văn phòng đại diện (VPĐD) của doanh nghiệp. Hướng dẫn phân định rõ nghĩa vụ thuế căn cứ vào chức năng hoạt động thực tế và việc có hay không chi trả thu nhập cho người lao động tại VPĐD.
2. Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Trường hợp không hoạt động kinh doanh: Nếu VPĐD chỉ thực hiện các hoạt động giao dịch, nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại theo ủy quyền của trụ sở chính, không trực tiếp bán hàng, không cung cấp dịch vụ và không phát sinh doanh thu thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN.
- Trường hợp có phát sinh hoạt động kinh doanh: Trường hợp VPĐD trực tiếp thực hiện kinh doanh, ký kết hợp đồng thương mại hoặc cung ứng dịch vụ phát sinh doanh thu thì phải đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định áp dụng đối với đơn vị phụ thuộc.
3. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
- VPĐD trực tiếp chi trả thu nhập: Trường hợp VPĐD trực tiếp thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại VPĐD thì VPĐD có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN, kê khai hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng/quý và nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện quyết toán thuế TNCN năm theo quy định.
- VPĐD không chi trả thu nhập: Trường hợp toàn bộ tiền lương, tiền công của nhân viên VPĐD do Trụ sở chính trực tiếp chi trả thì VPĐD không phải thực hiện kê khai thuế TNCN. Trụ sở chính sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN cho các lao động này.
4. Nghĩa vụ về Lệ phí môn bài
- VPĐD có hoạt động sản xuất, kinh doanh: Phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí môn bài theo mức quy định áp dụng đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- VPĐD không hoạt động sản xuất, kinh doanh: Trường hợp VPĐD chỉ thực hiện các chức năng phụ trợ, không kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí môn bài.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Doanh nghiệp và Văn phòng đại diện cần rà soát chính xác quy chế hoạt động và thực tế phát sinh dòng tiền chi trả thu nhập để nộp hồ sơ kê khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp đúng thời hạn, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10419/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP Vận tải và Thuê Tàu Biển Việt Nam (Vitranschart)
(Địa chỉ: 428 Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4, TP. Hồ Chi Minh - MST: 0300448709)
Trả lời công văn số 57/TCKT đề ngày 30/01/2019 (nhận ngày 14/02/2019) của Công ty CP Vận tải và Thuê Tàu Biển Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp.
+ Tại Điều 8 quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:
“5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
8. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định... ”
- Căn cứ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
+ Tại Điều 2 quy định về người nộp lệ phí môn bài như sau:
“Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật...
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).... ”
- Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
“1. Khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
a) Khai lệ phí môn bài...
a.2) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, vấn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc,...
b) Nộp lệ phí môn bài
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. ”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
+ Tại khoản 1, Điều 11 quy định về trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế GTGT như sau:
“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp....
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.... ”
+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 quy định về khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân:
“…1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế....”
- Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
+ Tại Điều 16 Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.... ”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thành lập Văn phòng đại diện thì Công ty thực hiện đăng ký mã số thuế 13 số cho Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ. Văn phòng đại diện thực hiện việc kê khai, nộp thuế như sau:
+ Lệ phí môn bài: Văn phòng đại diện thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính.
+ Thuế giá trị gia tăng: Trường hợp Văn phòng đại diện không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì Công ty thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
+ Thuế TNCN của người lao động làm việc tại Văn phòng đại diện: Trường hợp Văn phòng đại diện không ký hợp đồng lao động, không trả lương cho người lao động, Công ty ký hợp đồng lao động và chi trả toàn bộ tiền lương, tiền công của nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện thì Văn phòng đại diện không phải kê khai nộp thuế TNCN, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
+ Thuế TNDN: Trường hợp Văn phòng đại diện là đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì Văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phân phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
Trường hợp Văn phòng đại diện không phải kê khai, nộp thuế thì Công ty không cần đăng ký chữ ký số cho Văn phòng đại diện.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5152/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7337/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5152/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7337/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10419/CT-TTHT năm 2019 về khai thuế đối với văn phòng đại diện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 10419/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
