Tóm tắt Công văn 10414/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 10414/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động này không phải là toàn bộ giá trị chuyển nhượng mà được trừ đi giá đất được trừ theo quy định. Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng.
- Việc xác định giá đất được trừ phải căn cứ vào nguồn gốc đất và các hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai và thuế GTGT tại thời điểm phát sinh giao dịch.
2. Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn làm rõ cách thức xác định giá đất được trừ đối với từng trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
- Trường hợp nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp đất được nhà nước giao: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực nộp vào ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định.
3. Lưu ý về chứng từ và điều kiện khấu trừ thuế
Để được áp dụng việc trừ giá đất khi tính thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện về hồ sơ pháp lý:
- Phải có đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp không tách riêng được giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giá trị cơ sở hạ tầng thì giá đất được trừ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng.
4. Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực thi
Công văn 10414/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai giá tính thuế GTGT. Đồng thời, văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10414/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Glencore Agriculture Việt Nam
Địa chỉ: 1508C, tầng 15 MPlaza Saigon, 39 Lê Duẩn, P. Bến Nghé, Q. 1
Mã số thuế: 0314017029
Trả lời văn thư số 01/2017-CV ngày 06/9/2017 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, ký hợp đồng để cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý marketing cho khách hàng là cá nhân, tổ chức ở nước ngoài, qua đó thông qua dịch vụ này khách hàng sẽ nắm bắt được thông tin thị trường, đối tác... để khách hàng cung cấp hàng hóa vào Việt Nam thì hoạt động do Công ty cung cấp được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam nên phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10700/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10700/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10414/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10414/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
